Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối biến động tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.887,75 - 26.402,25 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD, tăng 80 đồng chiều mua và 90 đồng chiều bán so với phiên trước.

Khảo sát tại các ngân hàng cho thấy tỷ giá USD chủ yếu được điều chỉnh tăng ở cả chiều mua vào và bán ra. Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.088 - 26.398 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng tăng 4 đồng ở cả hai chiều mua và bán. BIDV niêm yết USD ở mức 26.128 - 26.398 VND/USD, tăng mạnh 14 đồng chiều mua vào và tăng 4 đồng chiều bán ra.

Trong khi đó, ACB giao dịch USD tại 26.120 - 26.398 VND/USD, tăng 10 đồng chiều mua vào và tăng 4 đồng chiều bán ra. Tại MSB, tỷ giá USD ở mức 26.120 - 26.398 VND/USD, giữ nguyên chiều mua vào và tăng 4 đồng chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 2/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng Euro, xu hướng điều chỉnh giảm xuất hiện tại phần lớn ngân hàng. Vietcombank niêm yết tỷ giá EUR ở mức 29.849,5 - 31.423,1 VND/EUR, giảm 57,9 đồng chiều mua vào và giảm 61 đồng chiều bán ra. ACB cũng giảm mạnh 27 đồng chiều mua vào và 29 đồng chiều bán ra, xuống còn 30.038 - 31.364 VND/EUR. MSB giảm 11 đồng chiều mua vào và 10 đồng chiều bán ra, giao dịch ở mức 29.670 - 31.390 VND/EUR. Ngược lại, BIDV tăng nhẹ 7 đồng chiều mua vào nhưng giảm 6 đồng chiều bán ra, niêm yết tại 30.207 - 31.540 VND/EUR.

Tỷ giá Bảng Anh biến động trái chiều giữa các ngân hàng. Vietcombank giảm 25,4 đồng chiều mua vào và 26,5 đồng chiều bán ra, xuống còn 34.520,7 - 35.986 VND/GBP. Trong khi đó, BIDV tăng mạnh 38 đồng chiều mua vào và 39 đồng chiều bán ra, lên mức 34.906 - 36.067 VND/GBP. ACB tăng 13 đồng ở cả hai chiều, giao dịch tại 34.937 - 36.000 VND/GBP.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 99,23 điểm, tăng 0,01% so với phiên trước.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,86, tương ứng tăng 0,02%, cho thấy đồng USD nhích nhẹ so với đồng euro. Đối với đồng Bảng Anh, tỷ giá USD/GBP hiện ở mức 0,7427, gần như đi ngang. Đồng yên Nhật tiếp tục chịu áp lực suy yếu khi tỷ giá USD/JPY tăng lên 159,93 tương ứng tăng 0,02%, duy trì sát ngưỡng nhạy cảm 160 JPY đổi 1 USD. Trong khi đó, tỷ giá USD/CNY đứng ở mức 6,7626.

Trong những ngày gần đây, Mỹ và Iran liên tục có các động thái quân sự đáp trả lẫn nhau, làm dấy lên lo ngại rằng lệnh ngừng bắn giữa hai bên có thể đang trở nên mong manh hơn. Hai bên hiện vẫn tồn tại bất đồng sâu sắc trong nhiều vấn đề then chốt, đặc biệt liên quan đến chương trình hạt nhân của Iran.

Bộ Chỉ huy Trung ương Mỹ (CENTCOM) cho biết, quân đội Mỹ đã đánh chặn và vô hiệu hóa nhiều cuộc tấn công bằng tên lửa và máy bay không người lái của Iran nhằm vào các quốc gia láng giềng trong khu vực như Kuwait và Bahrain. Theo ABC News (Mỹ), Mỹ đồng thời tiến hành các cuộc tấn công mà Washington mô tả là hành động “tự vệ” nhằm vào đảo Qeshm của Iran.

Đồng USD vẫn được hỗ trợ khi thị trường cho rằng một cuộc xung đột kéo dài giữa Mỹ và Iran có thể làm gia tăng áp lực lạm phát toàn cầu, qua đó, khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và nhiều ngân hàng trung ương duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ vì vậy cũng duy trì gần vùng đỉnh gần đây.

Ngoài yếu tố địa chính trị, thị trường tuần này còn tập trung vào dữ liệu việc làm phi nông nghiệp tháng 5 của Mỹ dự kiến công bố vào thứ sáu. Đây được xem là số liệu quan trọng có thể ảnh hưởng tới kỳ vọng lãi suất của Fed trong thời gian tới.

Đối với đồng yên Nhật, áp lực mất giá tiếp tục hiện hữu khi Nhật Bản phụ thuộc lớn vào nguồn năng lượng nhập khẩu từ Trung Đông khi nhập khẩu hơn 90% dầu thô qua eo biển Hormuz, gây áp lực lên lạm phát và sức mua trong nước.

Điều này khiến Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) rơi vào thế khó trong điều hành chính sách tiền tệ.

Nếu tăng lãi suất để hỗ trợ đồng yên, nền kinh tế vốn còn mong manh có thể chịu thêm áp lực. Ngược lại, nếu tiếp tục duy trì chính sách nới lỏng, đồng yên có nguy cơ suy yếu sâu hơn. Dù giới đầu tư kỳ vọng BoJ có thể tăng lãi suất trong cuộc họp ngày 16/6, thị trường vẫn để ngỏ khả năng Chính phủ Nhật Bản tiếp tục can thiệp ngoại hối nếu tỷ giá tiến xa khỏi ngưỡng nhạy cảm./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa công bố tuyên bố chung về tiền tệ với Bộ Tài chính Hoa Kỳ, trong đó, hai bên tái khẳng định cam kết tránh thao túng tỷ giá hoặc hệ thống tiền tệ quốc tế. Các biện pháp vĩ mô hay kiểm soát dòng vốn không nhằm vào tỷ giá để phục vụ mục đích cạnh tranh.
Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

(TBTCO) - Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm hiện ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước và tăng tổng cộng 5 đồng cả tuần qua. Chỉ số DXY chốt tuần ở 98,92 điểm, giảm 0,32% và mất mốc tâm lý 99 điểm khi kỳ vọng ngừng bắn tại Trung Đông, cải thiện tâm lý ưa rủi ro, qua đó, làm suy giảm nhu cầu nắm giữ đồng USD và các tài sản trú ẩn an toàn.
Tỷ giá USD hôm nay (29/5): USD nhích nhẹ, DXY giữ nhịp khi Mỹ - Iran tạm thời gia hạn ngừng bắn 60 ngày

Tỷ giá USD hôm nay (29/5): USD nhích nhẹ, DXY giữ nhịp khi Mỹ - Iran tạm thời gia hạn ngừng bắn 60 ngày

(TBTCO) - Sáng ngày 29/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Chỉ số DXY duy trì quanh 99 điểm, thị trường đang theo dõi sát diễn biến địa chính trị khi Mỹ và Iran tạm thời đạt đồng thuận gia hạn ngừng bắn 60 ngày.
Tỷ giá USD hôm nay (28/5): USD biến động hẹp, thị trường thận trọng trước đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (28/5): USD biến động hẹp, thị trường thận trọng trước đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 28/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.137 đồng, giữ nguyên so với phiên trước. Trong khi đó, DXY hiện ở mức 99,29 điểm, biến động nhẹ khi giới đầu tư tiếp tục theo dõi các cuộc đàm phán giữa Mỹ - Iran; đồng thời thận trọng chờ loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ về lạm phát và tăng trưởng công bố cuối tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (26/5): USD tự do giảm mạnh kéo chênh lệch với ngân hàng co hẹp

Tỷ giá USD hôm nay (26/5): USD tự do giảm mạnh kéo chênh lệch với ngân hàng co hẹp

(TBTCO) - Sáng ngày 26/5, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.138 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi đó, USD tự do giảm mạnh khoảng 100 đồng, thu hẹp đáng kể chênh lệch với giá USD tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 99,03 điểm với kỳ vọng Mỹ và Iran có thể đạt được thỏa thuận, bao gồm khả năng mở lại eo biển Hormuz.
Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,400 ▼50K 15,700 ▼50K
Kim TT/AVPL 15,400 ▼50K 15,700 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,400 ▼50K 15,700 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼50K 15,400 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼50K 15,350 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼50K 15,330 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
NL 99.90 14,100 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150 ▼50K
Trang sức 99.9 14,890 ▼150K 15,590 ▼150K
Trang sức 99.99 14,900 ▼150K 15,600 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 154 ▼1391K 15,702 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 154 ▼1391K 15,703 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,538 ▼5K 1,568 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,538 ▼5K 1,569 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,518 ▼5K 1,553 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,262 ▼495K 153,762 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,737 ▼375K 116,637 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,865 ▼340K 105,765 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,992 ▼306K 94,892 ▼306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,799 ▲73590K 90,699 ▲81600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,017 ▼208K 64,917 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Cập nhật: 03/06/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18371 18647 19223
CAD 18499 18776 19394
CHF 32793 33178 33814
CNY 0 3852 3944
EUR 30002 30275 31301
GBP 34666 35058 36003
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15310 15898
SGD 20047 20329 20852
THB 721 784 838
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26158 26402
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,402
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 30,150 30,174 31,490
JPY 160.46 160.75 169.77
GBP 34,880 34,974 36,040
AUD 18,587 18,654 19,282
CAD 18,704 18,764 19,378
CHF 33,062 33,165 34,020
SGD 20,185 20,248 20,969
CNY - 3,826 3,957
HKD 3,298 3,308 3,434
KRW 16.01 16.7 18.1
THB 769.45 778.95 831
NZD 15,298 15,440 15,840
SEK - 2,781 2,869
DKK - 4,035 4,161
NOK - 2,793 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,202.08 - 6,972.76
TWD 757.33 - 913.9
SAR - 6,908.77 7,248.55
KWD - 83,664 88,672
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,132 26,402
EUR 30,038 30,159 31,349
GBP 34,809 34,949 35,970
HKD 3,290 3,303 3,420
CHF 32,840 32,972 33,900
JPY 160.72 161.37 168.91
AUD 18,540 18,614 19,211
SGD 20,215 20,296 20,884
THB 786 789 823
CAD 18,675 18,750 19,323
NZD 15,353 15,893
KRW 16.63 18.24
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26402
AUD 18546 18646 19568
CAD 18675 18775 19787
CHF 33016 33046 34620
CNY 3833.6 3858.6 3994
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30161 30191 31916
GBP 34943 34993 36753
HKD 0 3355 0
JPY 161.14 161.64 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15404 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20195 20325 21047
THB 0 750.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15400000 15400000 15800000
SBJ 13500000 13500000 15800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,402
USD20 26,165 26,215 26,402
USD1 23,888 26,215 26,402
AUD 18,606 18,706 19,816
EUR 30,322 30,322 31,745
CAD 18,624 18,724 20,041
SGD 20,281 20,431 20,995
JPY 161.69 163.19 167.78
GBP 34,860 35,210 36,084
XAU 15,448,000 0 15,752,000
CNY 0 3,744 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/06/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80