Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối biến động tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.883,95 - 26.398,05 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh mức 26.400 - 26.450 VND/USD.

Khảo sát tỷ giá USD tại các ngân hàng cho thấy, tỷ giá USD giảm nhẹ chiều bán, trong khi chiều mua biến động trái chiều. Đơn cử, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.084 - 26.394 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng giảm 1 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước. Tại BIDV, tỷ giá USD giao dịch ở mức 26.114 - 26.394 VND/USD, giảm 11 đồng chiều mua vào và giảm 1 đồng chiều bán ra.

Trong khi đó, SACOMBANK niêm yết tỷ giá USD ở mức 26.172 - 26.394 VND/USD, tăng 17 đồng chiều mua vào nhưng giảm 1 đồng chiều bán ra. Tại MSB, tỷ giá USD ở mức 26.120 - 26.394 VND/USD, giảm 10 đồng chiều mua vào và giảm 1 đồng chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, SACOMBANK, MSB chốt phiên ngày 1/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) tiếp tục tăng mạnh tại nhiều ngân hàng. Vietcombank niêm yết GBP ở mức 34.546,1 - 36.012,5 VND/GBP, tăng 131,7 đồng chiều mua vào và tăng 137,2 đồng chiều bán ra. BIDV giao dịch ở mức 34.868 - 36.028 VND/GBP, tăng tương ứng 73 đồng và 86 đồng. SACOMBANK niêm yết GBP ở mức 34.923 - 36.731 VND/GBP, cùng tăng 136 đồng ở cả hai chiều. Trong khi đó, MSB giao dịch GBP ở mức 34.866 - 35.935 VND/GBP, tăng 58 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 99,21 điểm, tăng nhẹ 0,01%.

Trên thị trường ngoại tệ, tỷ giá USD/JPY giao dịch quanh 159,66, không biến động đáng kể, tiếp tục neo ở vùng cao. Trong khi đó, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8595 EUR/USD, giảm 0,02%; tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7431 GBP/USD, giảm 0,01%. Tỷ giá USD/CNY giao dịch quanh 6,765.

Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục tập trung theo dõi các diễn biến địa chính trị tại Trung Đông cùng triển vọng chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương lớn.

Theo các báo cáo, Iran cùng các đồng minh gồm Yemen, Lebanon và Iraq, đã xây dựng kế hoạch phong tỏa hoàn toàn eo biển Hormuz và có thể mở rộng căng thẳng sang các điểm chiến lược khác như eo biển Bab el-Mandeb, nhằm gây sức ép lên Israel và các quốc gia ủng hộ Tel Aviv.

Căng thẳng tiếp tục leo thang sau có nguồn tin cho thấy Iran đã triển khai bổ sung thủy lôi tại eo biển Hormuz trong tuần trước. Những diễn biến này làm gia tăng nguy cơ kéo dài khủng hoảng và cản trở khả năng đạt được giải pháp nhanh chóng, trong bối cảnh eo biển Hormuz - tuyến vận chuyển trọng yếu đối với dầu mỏ và khí tự nhiên hóa lỏng toàn cầu - đang đối mặt nguy cơ gián đoạn nghiêm trọng.

Tuy nhiên, Tổng thống Mỹ Donald Trump vẫn bày tỏ quan điểm lạc quan hơn khi cho biết các cuộc đàm phán vẫn đang được duy trì và một bản ghi nhớ nhằm mở lại eo biển Hormuz có thể đạt được. Dù vậy, nhiều vấn đề cốt lõi vẫn chưa được giải quyết.

Trong bối cảnh đó, giới phân tích nhận định, đồng yên Nhật sẽ tiếp tục chịu áp lực trong những tháng tới nếu bất ổn tại Iran kéo dài và eo biển Hormuz tiếp tục bị gián đoạn. Giá dầu duy trì ở mức cao không chỉ gây áp lực lên cán cân thương mại của Nhật Bản - quốc gia phụ thuộc lớn vào nhập khẩu năng lượng, mà còn ảnh hưởng đến chênh lệch lãi suất giữa Nhật Bản với Mỹ và khu vực đồng euro.

Theo đánh giá của giới phân tích, giá năng lượng tăng cao đang khiến kỳ vọng thị trường đối với Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) trở nên “diều hâu” hơn, trong khi kỳ vọng đối với Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) gần như không thay đổi. Điều này tiếp tục gây sức ép lên đồng yên Nhật trong ngắn hạn, dù triển vọng trung hạn của đồng tiền này vẫn được đánh giá tích cực.

Trong khi đó, nhu cầu trú ẩn an toàn tiếp tục hỗ trợ đồng USD. Đồng bạc xanh mạnh lên khiến nhiều loại hàng hóa định giá bằng USD, trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.

Hiện giới đầu tư chờ đợi loạt dữ liệu lao động Mỹ sắp công bố, đặc biệt là báo cáo Bảng lương phi nông nghiệp (NFP), nhằm tìm kiếm thêm tín hiệu về hướng đi chính sách lãi suất của Fed trong thời gian tới./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

(TBTCO) - Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm hiện ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước và tăng tổng cộng 5 đồng cả tuần qua. Chỉ số DXY chốt tuần ở 98,92 điểm, giảm 0,32% và mất mốc tâm lý 99 điểm khi kỳ vọng ngừng bắn tại Trung Đông, cải thiện tâm lý ưa rủi ro, qua đó, làm suy giảm nhu cầu nắm giữ đồng USD và các tài sản trú ẩn an toàn.
Tỷ giá USD hôm nay (29/5): USD nhích nhẹ, DXY giữ nhịp khi Mỹ - Iran tạm thời gia hạn ngừng bắn 60 ngày

Tỷ giá USD hôm nay (29/5): USD nhích nhẹ, DXY giữ nhịp khi Mỹ - Iran tạm thời gia hạn ngừng bắn 60 ngày

(TBTCO) - Sáng ngày 29/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Chỉ số DXY duy trì quanh 99 điểm, thị trường đang theo dõi sát diễn biến địa chính trị khi Mỹ và Iran tạm thời đạt đồng thuận gia hạn ngừng bắn 60 ngày.
Tỷ giá USD hôm nay (28/5): USD biến động hẹp, thị trường thận trọng trước đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (28/5): USD biến động hẹp, thị trường thận trọng trước đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 28/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.137 đồng, giữ nguyên so với phiên trước. Trong khi đó, DXY hiện ở mức 99,29 điểm, biến động nhẹ khi giới đầu tư tiếp tục theo dõi các cuộc đàm phán giữa Mỹ - Iran; đồng thời thận trọng chờ loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ về lạm phát và tăng trưởng công bố cuối tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (26/5): USD tự do giảm mạnh kéo chênh lệch với ngân hàng co hẹp

Tỷ giá USD hôm nay (26/5): USD tự do giảm mạnh kéo chênh lệch với ngân hàng co hẹp

(TBTCO) - Sáng ngày 26/5, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.138 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi đó, USD tự do giảm mạnh khoảng 100 đồng, thu hẹp đáng kể chênh lệch với giá USD tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 99,03 điểm với kỳ vọng Mỹ và Iran có thể đạt được thỏa thuận, bao gồm khả năng mở lại eo biển Hormuz.
Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
Kim TT/AVPL 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,050 ▼100K 15,450 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,000 ▼100K 15,400 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,930 ▼100K 15,380 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 ▼1000K 157,500 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 154,500 ▼1000K 157,500 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 154,500 ▼1000K 157,500 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 154,500 ▼1000K 157,500 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 154,500 ▼1000K 157,500 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 ▼1000K 157,500 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼100K 15,750 ▼100K
NL 99.90 14,100 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150 ▼100K
Trang sức 99.9 14,940 ▼100K 15,640 ▼100K
Trang sức 99.99 14,950 ▼100K 15,650 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 ▼10K 15,752 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 ▼10K 15,753 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▼10K 1,573 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▼10K 1,574 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 ▼10K 1,558 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 ▼991K 154,257 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 ▼750K 117,012 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 ▼680K 106,105 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 ▼610K 95,198 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 ▼74465K 9,099 ▼82475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 ▼417K 65,125 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼10K 1,575 ▼10K
Cập nhật: 02/06/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18305 18581 19156
CAD 18482 18759 19373
CHF 32800 33185 33830
CNY 0 3851 3944
EUR 29990 30263 31291
GBP 34616 35008 35942
HKD 0 3228 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15282 15867
SGD 20047 20329 20850
THB 723 786 840
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26398
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,118 26,118 26,398
USD(1-2-5) 25,074 - -
USD(10-20) 25,074 - -
EUR 30,161 30,185 31,505
JPY 160.67 160.96 170.03
GBP 34,856 34,950 36,019
AUD 18,547 18,614 19,246
CAD 18,695 18,755 19,372
CHF 33,105 33,208 34,056
SGD 20,201 20,264 20,981
CNY - 3,824 3,954
HKD 3,297 3,307 3,432
KRW 16.09 16.78 18.18
THB 771.63 781.16 833.36
NZD 15,274 15,416 15,810
SEK - 2,784 2,872
DKK - 4,036 4,162
NOK - 2,791 2,879
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,216.29 - 6,988.77
TWD 759.26 - 916.23
SAR - 6,907.93 7,247.68
KWD - 83,672 88,681
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,398
EUR 30,054 30,175 31,377
GBP 34,791 34,931 35,965
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 32,881 33,013 33,955
JPY 160.98 161.63 169.03
AUD 18,496 18,570 19,174
SGD 20,231 20,312 20,908
THB 788 791 826
CAD 18,665 18,740 19,320
NZD 15,332 15,878
KRW 16.70 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26398
AUD 18480 18580 19506
CAD 18660 18760 19771
CHF 33037 33067 34650
CNY 3830.9 3855.9 3991.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30166 30196 31919
GBP 34907 34957 36718
HKD 0 3355 0
JPY 161.31 161.81 172.35
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15382 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20201 20331 21052
THB 0 752.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 13500000 13500000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,197 26,394
USD20 26,147 26,197 26,394
USD1 23,882 26,197 26,394
AUD 18,598 18,698 19,799
EUR 30,357 30,357 31,767
CAD 18,662 18,762 20,069
SGD 20,300 20,450 21,013
JPY 161.99 163.49 168.05
GBP 34,815 35,165 36,031
XAU 15,598,000 0 15,902,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/06/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80