Giá vàng hôm nay ngày 31/5: Giá vàng trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng được giao dịch quanh mức 4.540 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá niêm yết tại Vietcombank, giá vàng thế giới (chưa bao gồm thuế, phí) tương đương khoảng 145 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 15 triệu đồng/lượng so với giá vàng miếng trong nước.

Trong tuần qua, thị trường vàng trải qua nhiều biến động khi các yếu tố hỗ trợ và gây áp lực liên tục đan xen. Nhu cầu tìm đến tài sản trú ẩn an toàn trước những diễn biến căng thẳng tại Trung Đông đã nâng đỡ giá vàng, song tác động này phần nào bị triệt tiêu bởi đồng USD mạnh lên, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng và những lo ngại liên quan đến áp lực lạm phát.

Giá vàng hôm nay ngày 31/5: Giá vàng trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ 15 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Đà tăng của kim loại quý được duy trì trong những phiên đầu tuần nhưng dần suy yếu từ ngày thứ Ba khi đồng USD phục hồi và giới đầu tư tập trung theo dõi các dữ liệu lạm phát quan trọng của Mỹ. Áp lực điều chỉnh gia tăng vào giữa tuần sau khi các cuộc tấn công mới của Mỹ nhằm vào Iran khiến giá dầu tăng mạnh, làm dấy lên lo ngại lạm phát kéo dài.

Trong bối cảnh đó, giá vàng có thời điểm giảm xuống dưới ngưỡng 4.500 USD/ounce trước khi tiếp tục chịu áp lực bán ra khi thị trường chờ đợi báo cáo lạm phát PCE tháng 4 và số liệu GDP quý I điều chỉnh của Mỹ.

Tuy nhiên, xu hướng đã đảo chiều vào cuối tuần. Giá vàng phục hồi từ cuối ngày thứ Năm và tiếp tục đi lên trong phiên thứ Sáu khi các thông tin về khả năng đạt được thỏa thuận giữa Mỹ và Iran góp phần hạ nhiệt giá dầu, qua đó làm giảm bớt lo ngại về lạm phát.

Khảo sát vàng tuần mới nhất của Kitco News cho thấy giới phân tích Phố Wall đang lạc quan hơn về triển vọng ngắn hạn của kim loại quý, trong khi nhà đầu tư cá nhân lại thận trọng hơn dù giá vàng đã phục hồi vào cuối tuần.

Ông Marc Chandler - Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, cho rằng việc kỳ vọng vào một lệnh ngừng bắn kéo dài tại Trung Đông đã hỗ trợ cả vàng và các tài sản rủi ro. Theo ông, triển vọng duy trì ngừng bắn có thể mang lại tác động tích cực cho vàng khi giảm nguy cơ xuất hiện các đợt bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản từ các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ.

Trong khi đó, ông Naeem Aslam - Giám đốc đầu tư tại Zaye Capital Markets, nhận định thị trường vàng hiện đang chịu tác động đồng thời từ hai yếu tố trái chiều là căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt và áp lực lạm phát vẫn ở mức cao. Theo ông, dù một phần nhu cầu trú ẩn an toàn đã suy giảm khi triển vọng kinh tế và giá năng lượng có dấu hiệu ổn định hơn, vàng vẫn nhận được hỗ trợ từ những rủi ro địa chính trị liên quan đến Iran, an ninh năng lượng và niềm tin đối với đồng USD.

Kết quả khảo sát của Kitco cho thấy trong số 12 chuyên gia Phố Wall tham gia đánh giá, có 9 người, tương đương 75%, dự báo giá vàng sẽ tiếp tục tăng trong tuần tới. Hai chuyên gia (17%) cho rằng giá có thể giảm, trong khi một người (8%) dự báo thị trường đi ngang.

Giá vàng trong nước

Kết phiên ngày 30/5 giá vàng trong nước tiếp tục tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, niêm yết ở mức 155,5 - 159 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và DOJI đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên về quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và không thay đổi giá ở chiều bán ra đối với vàng nhẫn, giá vàng kết phiên ở mức 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng, với vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh nhất lên tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 30 USD/ounce, xuống mức 4.604 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cùng đi xuống, có nơi giảm tới 1,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.661 USD/ounce sau khi tăng hơn 15% trong một tháng. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục đi lên, có nơi đạt 154 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên, vượt 4.650 USD/ounce. Trong nước, sáng nay, giá vàng tiếp tục nhích tăng sau phiên tăng mạnh hôm qua, với vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 12:30
Ngân hàng