Giá vàng hôm nay ngày 28/5: Giá vàng trong nước nới rộng biên độ giảm

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh mạnh khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn. Mức giảm sáng nay 28/5 đã được nới rộng so với hôm qua, với mức giảm cao nhất lên tới 1,7 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện dao động quanh mức 4.451 USD/ounce, tương đương khoảng 141,5 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí). So với giá vàng trong nước, vàng thế giới hiện thấp hơn khoảng 19,2 triệu đồng/lượng.

Tính trong vòng một tháng trở lại đây, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 215,1 USD/ounce, tương ứng mức giảm 4,61%. Dù vậy, nhu cầu đối với kim loại quý vẫn duy trì ở mức cao trong bối cảnh nhà đầu tư tiếp tục tìm kiếm kênh phòng hộ trước rủi ro lạm phát và biến động tài chính.

Giá vàng hôm nay ngày 28/5: Giá vàng trong nước nới rộng biên độ giảm
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ 15 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Theo The Royal Mint của Anh, nhu cầu mua vàng trong những tháng đầu năm ghi nhận mức kỷ lục, với lượng lớn cả khách hàng mới lẫn nhà đầu tư hiện hữu tham gia thị trường. Đơn vị này cho biết vàng ngày càng được xem là công cụ bảo toàn giá trị trước áp lực lạm phát cũng như biến động trên thị trường chứng khoán.

Diễn biến của thị trường kim loại quý hiện tiếp tục chịu tác động từ kỳ vọng lãi suất và áp lực lạm phát toàn cầu. Các chuyên gia phân tích tại Heraeus cho rằng chính sách thuế nhập khẩu mới của Ấn Độ đang trở thành một trong những yếu tố ảnh hưởng đáng chú ý đến nhu cầu vàng thời gian gần đây.

Sau khi căng thẳng tại Trung Đông đẩy giá hàng hóa tăng mạnh, kỳ vọng của thị trường đối với chính sách tiền tệ Mỹ cũng thay đổi đáng kể. Nếu trước đó giới đầu tư dự báo Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể giảm lãi suất 1 - 2 lần trong năm 2026, thì hiện nhiều ý kiến đã chuyển sang khả năng Fed sẽ tăng lãi suất thêm một lần.

Bên cạnh đó, quyết định của Chính phủ Ấn Độ nâng thuế nhập khẩu vàng và bạc từ 6% lên 15%, áp dụng từ ngày 13/5, cũng tạo ra những tác động đáng kể lên thị trường. Trong bối cảnh Ấn Độ là quốc gia nhập khẩu lớn đối với dầu mỏ và kim loại quý, việc tăng thuế được xem là biện pháp nhằm hạn chế nhập khẩu, cải thiện cán cân thanh toán và hỗ trợ đồng rupee.

Sau thông tin này, nhiều nhà đầu tư tại Ấn Độ đã đẩy mạnh bán chốt lời, khiến giá vàng tại thị trường này có thời điểm thấp hơn khoảng 200 USD/ounce so với giá nội địa chính thức vào ngày 14/5.

Ở chiều ngược lại, giới phân tích cho rằng nhu cầu mua vàng từ các ngân hàng trung ương có thể tiếp tục gia tăng. Goldman Sachs mới đây đã nâng dự báo lượng mua vàng của các ngân hàng trung ương lên khoảng 60 tấn mỗi tháng trong năm 2026, sau khi điều chỉnh phương pháp tính toán để phản ánh sát hơn các khoảng trống trong dữ liệu thương mại chính thức.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên ngày 28/5, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lùi về quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng. Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng miếng cũng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 156 - 159 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và DOJI đồng loạt giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lùi về quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải giảm mạnh nhất tới 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều đối với vàng nhẫn, hiện niêm yết giá giao dịch ở mức 155,8 - 158,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 28/5: Giá vàng trong nước giảm tới 1 triệu đồng/lượng
Giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 28/5. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên ngày 27/5, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lùi về quanh ngưỡng 157,7 - 160,7 triệu đồng/lượng.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng miếng cũng giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 157,5 - 160,7 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lùi về quanh ngưỡng 157,5 - 160,7 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, DOJI và PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều đối với vàng nhẫn, hiện niêm yết giá giao dịch ở mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 900.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến lùi về vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới đảo chiều tăng lên quanh mốc 4.545 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Kim TT/AVPL 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 ▼250K 14,750 ▼250K
Nguyên Liệu 99.9 14,500 ▼250K 14,700 ▼250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,250 ▼250K 15,650 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,200 ▼250K 15,600 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,130 ▼250K 15,580 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Miếng SJC Nghệ An 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Miếng SJC Thái Bình 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
NL 99.90 14,400 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,450 ▼50K
Trang sức 99.9 15,090 ▼150K 15,790 ▼150K
Trang sức 99.99 15,100 ▼150K 15,800 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 ▼1421K 15,902 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 ▼1421K 15,903 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 ▼14K 1,588 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 ▼14K 1,589 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 ▼14K 1,573 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 ▼1386K 155,743 ▼1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 ▼1050K 118,137 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 ▼952K 107,125 ▼952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 ▼854K 96,113 ▼854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 ▼816K 91,865 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 ▼584K 65,751 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Cập nhật: 28/05/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18502 19074
CAD 18473 18750 19366
CHF 32753 33138 33782
CNY 0 3841 3934
EUR 29948 30221 31248
GBP 34487 34879 35822
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15226 15813
SGD 20044 20326 20853
THB 722 785 839
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,393
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 30,152 30,176 31,457
JPY 160.94 161.23 170.12
GBP 34,769 34,863 35,887
AUD 18,474 18,541 19,146
CAD 18,705 18,765 19,361
CHF 33,084 33,187 33,999
SGD 20,219 20,282 20,979
CNY - 3,820 3,946
HKD 3,302 3,312 3,434
KRW 16.18 16.87 18.27
THB 770.5 780.02 830.94
NZD 15,255 15,397 15,770
SEK - 2,789 2,874
DKK - 4,035 4,156
NOK - 2,796 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,209.94 - 6,984.19
TWD 758.46 - 914.23
SAR - 6,915.15 7,246.97
KWD - 83,755 88,667
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26393
AUD 18424 18524 19447
CAD 18657 18757 19777
CHF 33006 33036 34623
CNY 3824 3849 3984.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30141 30171 31897
GBP 34802 34852 36623
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15343 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20210 20340 21072
THB 0 750.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15600000 15600000 16000000
SBJ 14000000 14000000 16070000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,393
USD20 26,159 26,209 26,393
USD1 26,159 26,209 26,393
AUD 18,491 18,591 19,799
EUR 30,357 30,357 31,766
CAD 18,642 18,742 20,048
SGD 20,308 20,458 21,177
JPY 162.13 163.63 168.18
GBP 34,797 35,147 36,003
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80