Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 900.000 đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện dao động quanh mức 4.545 USD/ounce, tương đương khoảng 145,1 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí). So với mặt bằng giá trong nước, vàng thế giới hiện thấp hơn khoảng 17,3 triệu đồng/lượng. Nếu tính trong vòng 30 ngày gần đây, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 213,7 USD/ounce, tương ứng mức giảm 4,49%.

Sau nhịp điều chỉnh mạnh về vùng thấp nhất hai tháng quanh 4.490 USD/ounce ở phiên trước, giá vàng đã phục hồi trở lại và vượt mốc 4.530 USD/ounce trong phiên giao dịch ngày thứ Tư. Diễn biến này xuất hiện trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, khiến thị trường điều chỉnh lại kỳ vọng đối với lộ trình chính sách tiền tệ của Mỹ.

Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Đà tăng của kim loại quý diễn ra cùng lúc với sự hạ nhiệt của lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ. Triển vọng đạt được thỏa thuận nhằm chấm dứt xung đột với Iran đã góp phần làm giảm lo ngại về nguy cơ lạm phát kéo dài do giá năng lượng leo thang.

Tổng thống Donald Trump cho biết Mỹ đang tiến gần tới một thỏa thuận với Iran. Thông tin này càng được chú ý hơn khi thị trường ghi nhận ba siêu tàu chở dầu rời vịnh Ba Tư để vận chuyển hàng sang châu Á. Đây được xem là tín hiệu đầu tiên cho thấy nguy cơ phong tỏa eo biển Hormuz - yếu tố từng khiến hoạt động vận tải thương mại đình trệ và đẩy giá năng lượng tăng mạnh - có thể sớm được tháo gỡ.

Giá dầu sau đó đã giảm trở lại, qua đó kéo hạ áp lực lạm phát vốn là yếu tố gây sức ép lớn lên thị trường vàng trong những phiên gần đây. Thời gian qua, diễn biến của giá vàng chịu ảnh hưởng đáng kể từ thị trường năng lượng, khi lo ngại gián đoạn nguồn cung dầu làm gia tăng áp lực lạm phát tại Mỹ và củng cố quan điểm duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Dù vậy, các yếu tố hỗ trợ dài hạn đối với vàng vẫn hiện hữu. Theo Hội đồng Vàng thế giới (World Gold Council), nhu cầu vàng toàn cầu trong quý I/2026 đạt mức kỷ lục 1.230,9 tấn, trong đó nhu cầu vàng miếng và tiền xu tăng 42% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu nhờ lực mua từ các nhà đầu tư cá nhân tại châu Á.

Trong khi đó, nghiên cứu của J.P. Morgan Global Research cho thấy các ngân hàng trung ương có thể mua khoảng 755 tấn vàng trong năm 2026. Tổ chức này cũng tiếp tục duy trì dự báo giá vàng có thể đạt mốc 5.000 USD/ounce vào quý IV năm nay.

Giới phân tích cho rằng, nếu eo biển Hormuz thực sự được mở lại ổn định và các thỏa thuận hòa bình được xác nhận rõ ràng, áp lực lạm phát từ giá năng lượng có thể giảm bớt, qua đó làm suy yếu kỳ vọng Fed tiếp tục duy trì chính sách cứng rắn và giúp vàng trở nên nhạy hơn với diễn biến lãi suất.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 22/5, giá vàng trong nước không ghi nhận biến động tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giữ nguyên giá mua vào và bán ra, hiện giao dịch phổ biến quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự cũng ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn. Các doanh nghiệp như Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đều không điều chỉnh giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến ở ngưỡng 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng.

Kết phiên ngày 22/5, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên ngưỡng 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, DOJI và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng giao dịch quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự cũng lan sang phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Minh Châu, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng điều chỉnh tăng 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng. DOJI và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.089 USD/ounce, giảm hơn 30 USD/ounce so với sáng qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đều giảm thêm 1 triệu đồng/lượng khi mở đầu phiên sáng nay.
Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước hầu như đi ngang, phổ biến ở mức 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, trong khi một số thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch trên ngưỡng 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều thương hiệu, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 70 USD/ounce, xuống 4.078 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 ▲90K 14,750 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 14,450 ▲90K 14,750 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 14,450 ▲90K 14,750 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,340 ▲90K 14,690 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,340 ▲90K 14,690 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,340 ▲90K 14,690 ▲90K
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,880 ▲90K 14,580 ▲90K
Trang sức 99.99 13,890 ▲90K 14,590 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 ▲9K 14,752 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 ▲9K 14,753 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 ▼1278K 1,465 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 ▼1278K 1,466 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 ▼1251K 1,445 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 ▲891K 143,069 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 ▲675K 108,536 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 ▼79146K 9,842 ▼87966K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 ▲549K 88,304 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 ▲525K 84,402 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 ▲376K 60,413 ▲376K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Cập nhật: 18/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17818 18092 18679
CAD 18218 18494 19113
CHF 31910 32291 32944
CNY 0 3838 3932
EUR 29444 29665 30746
GBP 34567 34960 35898
HKD 0 3222 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15045 15643
SGD 19810 20092 20674
THB 696 759 814
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26475
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,557 29,581 30,990
JPY 157.47 157.75 167.26
GBP 34,753 34,847 36,053
AUD 18,015 18,080 18,760
CAD 18,368 18,427 19,105
CHF 32,112 32,212 33,157
SGD 19,937 19,999 20,786
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.85 755.06 808.82
NZD 15,010 15,149 15,604
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,665 2,763
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,011.91 - 6,788.09
TWD 732.76 - 887.63
SAR - 6,873.09 7,239.41
KWD - 83,091 88,403
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26490
AUD 17972 18072 19003
CAD 18386 18486 19502
CHF 32146 32176 33754
CNY 3819.3 3844.3 3979.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29619 29649 31374
GBP 34830 34880 36638
HKD 0 3355 0
JPY 158.41 158.91 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15128 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19983 20113 20840
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,516
USD20 26,105 26,155 26,516
USD1 23,992 26,155 26,516
AUD 17,950 18,064 19,244
EUR 29,350 29,450 31,199
CAD 18,250 18,350 19,751
SGD 20,001 20,150 20,783
JPY 158.24 159.74 166.01
GBP 34,650 34,806 35,967
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/07/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80