Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận

Ánh Tuyết
Dù duy trì chia cổ tức tiền mặt nhiều năm, PJICO vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng cao hơn từ nhiều cổ đông trong bối cảnh hiệu quả kinh doanh bảo hiểm chịu sức ép. Quý I/2026, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng mạnh 13,2% lên mức cao, song áp lực chi phí khiến lợi nhuận gộp mảng bảo hiểm đi ngang, tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu dựa vào hoạt động tài chính.
aa
Bảo hiểm PJICO chính thức bổ nhiệm ông Trần Anh Tuấn là Tổng Giám đốc Lãnh đạo PJICO lý giải kế hoạch “đi chậm mà chắc”, dành 70% lợi nhuận trả cổ tức tiền mặt Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

Cổ đông kỳ vọng cổ tức cao hơn, lãnh đạo PJICO nói về bài toán cân bằng

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO - mã Ck: PGI) vừa thông báo về ngày đăng ký cuối cùng chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền.

Theo đó, PJICO sẽ chốt danh sách cổ đông vào ngày 27/5 để chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt với tỷ lệ 12%, tương ứng cổ đông sở hữu 1 cổ phiếu nhận 1.200 đồng. Thời gian thanh toán dự kiến ngày 10/6.

PJICO là một trong những doanh nghiệp phi nhân thọ duy trì chính sách chi trả cổ tức tiền mặt khá đều đặn cho cổ đông, với mức 1.200 đồng/cổ phiếu trong ba năm gần đây.

Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận
Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận. Ảnh tư liệu.

Dù vậy, nhiều cổ đông vẫn kỳ vọng mức cổ tức cao hơn khi đặt lên bàn cân với các doanh nghiệp khác trong hệ sinh thái Petrolimex. Chia sẻ tại Đại hội đồng cổ đông mới đây, ông Phạm Thanh Hải - Chủ tịch Hội đồng Quản trị PJICO bày tỏ sự thấu hiểu mong muốn của cổ đông về mức cổ tức cao hơn.

Tuy nhiên, theo ông Hải, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cần có năng lực tài chính đủ mạnh để hấp thụ rủi ro, đồng thời có nguồn lực đầu tư cho hệ thống quản trị, trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tổn thất lớn... Tổng công ty phải duy trì nền tảng tài chính vững chắc, giữ được xếp hạng năng lực tài chính ở mức B++ theo AM Best, để phát triển đường dài, chứ không chỉ tối ưu lợi ích trong một năm.

Nhìn trong giai đoạn dài hơn từ năm 2016 - 2020, theo Chủ tịch PJICO, tổng lợi nhuận trước thuế của PJICO đạt khoảng 833 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 715 tỷ đồng, trong đó doanh nghiệp đã chi trả cổ tức tiền mặt 512 tỷ đồng, tương đương khoảng 70% lợi nhuận sau thuế. Phần còn lại được trích lập các quỹ khen thưởng, quỹ đầu tư phát triển và các quỹ dự phòng khác.

Đến giai đoạn 2021 - 2025, lợi nhuận trước thuế của PJICO đạt khoảng 1.570 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.262 tỷ đồng. Tổng công ty đã chi trả cổ tức tiền mặt 842 tỷ đồng cho cổ đông, tương đương khoảng 67% lợi nhuận sau thuế. So với giai đoạn 2016 - 2020, quy mô chi trả cổ tức trong giai đoạn 2021 - 2025 đã tăng gấp 1,6 lần.

“Chúng tôi hết sức nỗ lực để hài hòa lợi ích của cổ đông, cũng như hài hòa năng lực tài chính của Tổng công ty và đảm bảo có tích lũy để phát triển” - lãnh đạo PJICO khẳng định.

Khi tổng công ty tích lũy được nguồn lực và tăng vốn, các chỉ tiêu về lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế cũng như mức chi trả cổ tức đều được cải thiện đáng kể so với giai đoạn trước đó.

Chi bồi thường tăng vọt

Về kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế PJICO quý I/2026 đạt 96,5 tỷ đồng, tăng 7,3% so với cùng kỳ, tương ứng tăng khoảng 6,6 tỷ đồng. Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ doanh thu bảo hiểm và hoạt động tài chính, dù áp lực bồi thường tiếp tục gia tăng mạnh.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Cụ thể, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng 13,2%, tương ứng tăng 147,4 tỷ đồng, lên 1.261,2 tỷ đồng, cao nhất tính theo quý trong lịch sử hoạt động của doanh nghiệp này. Trong khi đó, chi bồi thường tăng 24,4%, tương ứng tăng 103,9 tỷ đồng, lên 529,6 tỷ đồng. Sau khi tính thêm thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm và các khoản dự phòng, tổng chi trực tiếp hoạt động kinh doanh bảo hiểm tăng 15,5%, tăng hơn 100 tỷ đồng so với cùng kỳ và vượt mốc 750 tỷ đồng.

Bất chấp doanh thu tăng trưởng hai con số 13,2% cùng kỳ, lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm của PJICO gần như đi ngang trong quý I/2026 khi chỉ tăng vỏn vẹn 0,1%, đạt 242,4 tỷ đồng. Bên cạnh đó, lợi nhuận từ hoạt động tài chính gần gấp đôi cùng kỳ, tương ứng tăng thêm 17,7 tỷ đồng, qua đó, tạo lực đỡ hỗ trợ lợi nhuận trước thuế của PJICO tăng 7,3% quý đầu năm 2026.

Theo lãnh đạo PJICO, bên cạnh tác động kéo dài từ các sự cố trước đó, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của Tổng công ty.

Tại thời điểm cuối quý I/2026, PJICO tiếp tục duy trì danh mục đầu tư tài chính với tỷ trọng lớn ở tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi nhằm đảm bảo tính an toàn và thanh khoản cho hoạt động bảo hiểm.

Cụ thể, đầu tư nắm giữ ngắn hạn đạt khoảng 4.387,6 tỷ đồng, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm trước và tăng gần 230 tỷ đồng.

Trong cơ cấu này, tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi chiếm áp đảo với 4.317,6 tỷ đồng, tăng gần 230 tỷ đồng so với cùng kỳ. Ngoài ra, khoản ủy thác đầu tư ngắn hạn tăng lên 70 tỷ đồng, cao hơn đáng kể so với mức 30 tỷ đồng cùng kỳ năm trước.

Ở chiều dài hạn, danh mục đầu tư nắm giữ dài hạn cuối quý I/2026 đạt 490 tỷ đồng, tăng khoảng 25,6% so với cùng kỳ năm trước, nhưng giảm mạnh so với mức 809,5 tỷ đồng cuối năm 2025. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc doanh nghiệp giảm quy mô tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi dài hạn. Trong khi đó, danh mục trái phiếu doanh nghiệp dài hạn duy trì ở mức 490 tỷ đồng, tăng 100 tỷ đồng so với cùng kỳ và chiếm toàn bộ danh mục đầu tư dài hạn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Mức đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điều chỉnh theo lương cơ sở mới thế nào?

Mức đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điều chỉnh theo lương cơ sở mới thế nào?

(TBTCO) - Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. Việc điều chỉnh này không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mà còn là căn cứ để tính một số khoản đóng, mức hưởng trong chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
Giải “cơn khát vốn” của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua tổ chức cho vay không nhận tiền gửi

Giải “cơn khát vốn” của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua tổ chức cho vay không nhận tiền gửi

(TBTCO) - Trong khi nhiều quốc gia phát triển mạnh các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi, đặc biệt là cho thuê tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, Việt Nam lại thiếu vắng các định chế tài chính trung gian đủ mạnh. Điều này khiến ngân hàng thương mại tiếp tục “gánh” phần lớn nhu cầu vốn của nền kinh tế.
BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành hơn 498 triệu cổ phiếu để tăng vốn điều lệ thêm gần 4.982 tỷ đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ lên hơn 77.782 tỷ đồng, tức tăng 6,8433%. Động thái tăng vốn diễn ra trong bối cảnh BIDV cần củng cố hệ số CAR, đáp ứng lộ trình triển khai Basel III và tạo dư địa mở rộng tín dụng.
Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

(TBTCO) - Khảo sát mới đây do Sun Life thực hiện cho thấy phụ nữ Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều áp lực chồng chéo về tài chính, sự nghiệp và sức khỏe cá nhân, xuất phát từ vai trò chăm sóc gia đình đa thế hệ, trong khi sự chuẩn bị cho các rủi ro tài chính dài hạn vẫn còn hạn chế.
Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

(TBTCO) - Chiến dịch “Chọn Xanh cho Khỏe - Vì một Việt Nam thật Khỏe” của Manulife Việt Nam vừa được vinh danh tại giải thưởng quốc tế uy tín Global CSR & ESG Awards, ở hạng mục “Doanh nghiệp có chương trình cộng đồng xuất sắc”.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
Kim TT/AVPL 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
Nguyên Liệu 99.99 14,890 ▲90K 15,090 ▲90K
Nguyên Liệu 99.9 14,840 ▲90K 15,040 ▲90K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,690 ▲90K 16,090 ▲90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,640 ▲90K 16,040 ▲90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,570 ▲90K 16,020 ▲90K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,400 ▲400K 162,400 ▲400K
Hà Nội - PNJ 159,400 ▲400K 162,400 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 159,400 ▲400K 162,400 ▲400K
Miền Tây - PNJ 159,400 ▲400K 162,400 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 159,400 ▲400K 162,400 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,400 ▲400K 162,400 ▲400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
NL 99.90 14,600 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,650 ▲50K
Trang sức 99.9 15,430 ▲90K 16,130 ▲90K
Trang sức 99.99 15,440 ▲90K 16,140 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,594 ▲1435K 16,242 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,594 ▲1435K 16,243 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,589 ▲1431K 1,619 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,589 ▲1431K 162 ▼1449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,569 ▲1413K 1,604 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 152,312 ▲891K 158,812 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,562 ▲675K 120,462 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,333 ▲612K 109,233 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,104 ▲549K 98,004 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,773 ▲525K 93,673 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,143 ▲375K 67,043 ▲375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Cập nhật: 21/05/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18212 18487 19062
CAD 18608 18885 19498
CHF 32805 33190 33829
CNY 0 3834 3926
EUR 29947 30220 31250
GBP 34573 34965 35896
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15118 15702
SGD 20050 20333 20853
THB 721 784 838
USD (1,2) 26096 0 0
USD (5,10,20) 26138 0 0
USD (50,100) 26166 26186 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,201 30,225 31,484
JPY 161.69 161.98 170.76
GBP 34,874 34,968 35,968
AUD 18,470 18,537 19,124
CAD 18,849 18,910 19,493
CHF 33,165 33,268 34,052
SGD 20,227 20,290 20,972
CNY - 3,811 3,934
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 771.86 781.39 831.25
NZD 15,140 15,281 15,645
SEK - 2,780 2,861
DKK - 4,041 4,160
NOK - 2,801 2,884
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,223.64 - 6,985.42
TWD 756.56 - 911.22
SAR - 6,925.36 7,252.09
KWD - 83,849 88,699
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,141 26,161 26,391
EUR 30,084 30,205 31,384
GBP 34,788 34,928 35,934
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,904 33,036 33,965
JPY 162 162.65 169.99
AUD 18,490 18,564 19,153
SGD 20,267 20,348 20,930
THB 789 792 827
CAD 18,818 18,894 19,465
NZD 15,206 15,739
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26391
AUD 18436 18536 19461
CAD 18806 18906 19921
CHF 33102 33132 34715
CNY 3814.7 3839.7 3975.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30195 30225 31950
GBP 34920 34970 36731
HKD 0 3355 0
JPY 162.29 162.79 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15250 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20223 20353 21080
THB 0 751.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16000000 16000000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,195 26,245 26,391
USD20 26,195 26,245 26,391
USD1 23,879 26,245 26,391
AUD 18,554 18,654 19,776
EUR 30,370 30,370 31,796
CAD 18,775 18,875 20,195
SGD 20,327 20,477 21,400
JPY 162.97 164.47 169.11
GBP 34,837 35,187 36,315
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/05/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80