Mức đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điều chỉnh theo lương cơ sở mới thế nào?

Hà My
(TBTCO) - Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. Việc điều chỉnh này không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mà còn là căn cứ để tính một số khoản đóng, mức hưởng trong chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
aa

Mức đóng điều chỉnh tương ứng theo quy định

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Theo đó, từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Mức lương cơ sở được dùng để tính mức lương, phụ cấp, hoạt động phí, sinh hoạt phí, các khoản trích và các chế độ được hưởng theo quy định của pháp luật.

Mức đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điều chỉnh theo lương cơ sở mới thế nào?
Khi lương cơ sở tăng, mức đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điều chỉnh tương ứng. Ảnh minh họa

Với việc điều chỉnh mức lương cơ sở, mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), quyền lợi và một số khoản trợ cấp BHXH cũng được điều chỉnh theo mức lương cơ sở.

Theo quy định hiện hành, mức đóng BHYT hộ gia đình của người thứ nhất bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, mức đóng BHYT hộ gia đình cũng được điều chỉnh tương ứng.

Cụ thể, từ ngày 1/7/2026, mức đóng BHYT hộ gia đình là 113.850 đồng/tháng, 1.366.200 đồng/năm. Mức đóng BHYT với người thứ 2 trong hộ gia đình là 79.695 đồng/tháng, 956.340 đồng/năm; với người thứ 3 là 68.310 đồng/tháng, 819.720 đồng/năm; người thứ tư là 56.925 đồng/tháng, 683.100 đồng/năm. Từ người thứ năm trở đi, mức đóng BHYT sẽ là 45.540 đồng/tháng, đóng theo năm là 546.480 đồng/năm.

Đối với học sinh, sinh viên, ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng BHYT. Trường hợp áp dụng mức hỗ trợ tối thiểu này, từ ngày 1/7/2026, học sinh, sinh viên tự đóng tối đa 56.925 đồng/tháng, tương ứng 683.100 đồng/năm; trường hợp địa phương có chính sách hỗ trợ thêm thì số tiền thực tế học sinh, sinh viên phải đóng có thể thấp hơn.

Theo Luật BHXH năm 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định theo từng nhóm đối tượng, từng chế độ tiền lương.

Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và mức trần bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở.

Theo đó, từ ngày 01/7/2026, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau: mức thấp nhất là 2.530.000 đồng/tháng, mức cao nhất là 50.600.000 đồng/tháng.

Quy định này là cơ sở để xác định mức đóng BHXH bắt buộc, góp phần bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng, công bằng và bền vững của chính sách BHXH.

Nhiều quyền lợi, mức hưởng, trợ cấp cũng được điều chỉnh tăng theo

Theo BHXH Việt Nam, chính sách BHXH, BHYT được thiết kế trên nguyên tắc chia sẻ, đóng góp và thụ hưởng. Khi mức lương cơ sở điều chỉnh, một số khoản đóng có thể tăng tương ứng; đồng thời, nhiều quyền lợi, mức hưởng, trợ cấp cũng được điều chỉnh theo hướng bảo đảm tốt hơn quyền lợi của người tham gia.

Đối với BHYT, việc tham gia đầy đủ, liên tục giúp người dân được bảo vệ trước rủi ro chi phí khám, chữa bệnh, nhất là trong các trường hợp bệnh nặng, điều trị dài ngày, chi phí lớn. Đối với BHXH, việc duy trì tham gia là nền tảng quan trọng để người lao động có lương hưu, thẻ BHYT khi về già và các chế độ an sinh lâu dài.

Bên cạnh mức đóng, một số khoản trợ cấp BHXH được tính trên cơ sở mức tham chiếu cũng sẽ tăng từ ngày 01/7/2026. Cụ thể, đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng theo quy định:

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi bằng 2 lần mức lương cơ sở, tăng từ 4.680.000 đồng lên 5.060.000 đồng;

Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở, tăng từ 23.400.000 đồng lên 25.300.000 đồng;

Trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì bằng 70% mức lương cơ sở. Theo đó, mức trợ cấp tăng tương ứng từ 1.170.000 đồng/tháng lên 1.265.000 đồng/tháng và từ 1.638.000 đồng/tháng lên 1.771.000 đồng/tháng.

BHXH Việt Nam cho biết, việc điều chỉnh các mức đóng, mức hưởng theo mức lương cơ sở mới là thực hiện theo quy định của pháp luật, nhằm bảo đảm tính thống nhất của hệ thống chính sách và tăng cường quyền lợi an sinh cho người tham gia BHXH, BHYT.

Người dân, người lao động, học sinh, sinh viên và các hộ gia đình cần chủ động theo dõi thời hạn sử dụng thẻ BHYT, mức đóng mới từ ngày 1/7/2026; liên hệ cơ quan BHXH, tổ chức dịch vụ thu hoặc tra cứu qua các kênh chính thức của cơ quan BHXH để được hướng dẫn, tránh tiếp nhận thông tin không chính xác từ các nguồn không chính thống.

Thông tin tra cứu và hỗ trợ người tham gia:

- Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam: baohiemxahoi.gov.vn

- Tổng đài chăm sóc khách hàng: 1900 9068

- Ứng dụng VssID - BHXH số: cung cấp thông tin về quá trình tham gia, thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT, BH thất nghiệp.

Hà My

Đọc thêm

BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành hơn 498 triệu cổ phiếu để tăng vốn điều lệ thêm gần 4.982 tỷ đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ lên hơn 77.782 tỷ đồng, tức tăng 6,8433%. Động thái tăng vốn diễn ra trong bối cảnh BIDV cần củng cố hệ số CAR, đáp ứng lộ trình triển khai Basel III và tạo dư địa mở rộng tín dụng.
Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

(TBTCO) - Khảo sát mới đây do Sun Life thực hiện cho thấy phụ nữ Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều áp lực chồng chéo về tài chính, sự nghiệp và sức khỏe cá nhân, xuất phát từ vai trò chăm sóc gia đình đa thế hệ, trong khi sự chuẩn bị cho các rủi ro tài chính dài hạn vẫn còn hạn chế.
Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

(TBTCO) - Chiến dịch “Chọn Xanh cho Khỏe - Vì một Việt Nam thật Khỏe” của Manulife Việt Nam vừa được vinh danh tại giải thưởng quốc tế uy tín Global CSR & ESG Awards, ở hạng mục “Doanh nghiệp có chương trình cộng đồng xuất sắc”.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Danh mục đầu tư mở rộng, Dai-ichi Life Việt Nam giữ vững lợi nhuận nghìn tỷ

Danh mục đầu tư mở rộng, Dai-ichi Life Việt Nam giữ vững lợi nhuận nghìn tỷ

Dai-ichi Life Việt Nam duy trì lợi nhuận nghìn tỷ trong năm 2025, với lãi trước thuế đạt 2.173 tỷ đồng. Mảng đầu tư tài chính vẫn duy trì tăng trưởng hai chữ số nhờ danh mục đầu tư tiếp tục mở rộng lên gần 62.000 tỷ đồng, qua đó, giữ vai trò trụ đỡ quan trọng, trong bối cảnh doanh thu phí bảo hiểm bước vào giai đoạn điều chỉnh.
Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

(TBTCO) - Kể từ ngày 12/05/2026, khách hàng của Vietcombank đang du lịch hoặc công tác tại Nhật Bản và Hồng Kông có thể thanh toán trực tiếp bằng cách quét mã QR trên ứng dụng VCB Digibank - không cần đổi tiền mặt, không cần cài thêm bất kỳ ứng dụng nào khác.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
Kim TT/AVPL 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 14,950 ▲150K 15,150 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 14,900 ▲150K 15,100 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,750 ▲150K 16,150 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,700 ▲150K 16,100 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,630 ▲150K 16,080 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,980 ▲130K 16,280 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,980 ▲130K 16,280 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,980 ▲130K 16,280 ▲130K
NL 99.90 14,600 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,650 ▲50K
Trang sức 99.9 15,470 ▲130K 16,170 ▲130K
Trang sức 99.99 15,480 ▲130K 16,180 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 160 ▲1K 16,302 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 160 ▲1K 16,303 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,595 ▲1437K 1,625 ▲1464K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,595 ▲1437K 1,626 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,575 ▲1419K 161 ▼1434K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 152,906 ▲1485K 159,406 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,012 ▲1125K 120,912 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,741 ▲1020K 109,641 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,947 ▼79608K 9,837 ▼87618K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,122 ▲874K 94,022 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,394 ▲626K 67,294 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▲1K 163 ▲1K
Cập nhật: 21/05/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18259 18535 19110
CAD 18624 18901 19518
CHF 32861 33246 33881
CNY 0 3836 3928
EUR 30010 30283 31310
GBP 34605 34997 35938
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15149 15736
SGD 20071 20354 20875
THB 723 786 839
USD (1,2) 26100 0 0
USD (5,10,20) 26142 0 0
USD (50,100) 26170 26190 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,238 30,262 31,522
JPY 161.93 162.22 171
GBP 34,904 34,998 36,007
AUD 18,569 18,636 19,226
CAD 18,876 18,937 19,518
CHF 33,196 33,299 34,091
SGD 20,265 20,328 21,009
CNY - 3,813 3,937
HKD 3,308 3,318 3,437
KRW 16.25 16.95 18.33
THB 774.91 784.48 834.53
NZD 15,178 15,319 15,681
SEK - 2,784 2,867
DKK - 4,046 4,165
NOK - 2,805 2,893
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,244.16 - 7,008.46
TWD 756.47 - 911.12
SAR - 6,927.21 7,254.01
KWD - 83,872 88,722
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,141 26,161 26,391
EUR 30,084 30,205 31,384
GBP 34,788 34,928 35,934
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,904 33,036 33,965
JPY 162 162.65 169.99
AUD 18,490 18,564 19,153
SGD 20,267 20,348 20,930
THB 789 792 827
CAD 18,818 18,894 19,465
NZD 15,206 15,739
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26391
AUD 18428 18528 19451
CAD 18814 18914 19928
CHF 33119 33149 34732
CNY 3819.5 3844.5 3980
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30206 30236 31961
GBP 34923 34973 36733
HKD 0 3355 0
JPY 162.46 162.96 173.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15250 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20238 20368 21094
THB 0 753 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16050000 16050000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,195 26,245 26,391
USD20 26,195 26,245 26,391
USD1 23,879 26,245 26,391
AUD 18,554 18,654 19,776
EUR 30,370 30,370 31,796
CAD 18,775 18,875 20,195
SGD 20,327 20,477 21,400
JPY 162.97 164.47 169.11
GBP 34,837 35,187 36,315
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/05/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80