Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 20/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.135 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.878,25 - 26.391,75 VND/USD.

Trong khi đó, USD tự do ghi nhận giao dịch phổ biến quanh 26.460 - 26.510 VND/USD, giảm 20 đồng hai chiều so với phiên trước.

Khảo sát tại các ngân hàng uỷ cho thấy, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng thương mại tiếp tục tăng nhẹ trong phiên giao dịch, mặt bằng chiều bán USD tại phần lớn ngân hàng hiện phổ biến quanh 26.389 đồng.

Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.109 - 26.389 VND/USD, cùng tăng 2 đồng ở cả hai chiều mua và bán. BIDV tăng mạnh hơn khi nâng chiều mua USD thêm 12 đồng lên 26.149 VND/USD, trong khi chiều bán ra tăng 2 đồng lên 26.389 VND/USD. Eximbank tăng 10 đồng ở chiều mua lên 26.140 VND/USD, còn HSBC tăng 6 đồng, niêm yết chiều mua USD ở mức 26.207 VND/USD. Ngược lại, Techcombank giảm 4 đồng ở cả chiều mua và bán, xuống còn 26.159 - 26.389 VND/USD.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn chốt phiên 19/5 gồm: Agribank; Vietcombank, BIDV, Sacombank, HSBC, Eximbank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng EUR, xu hướng tăng giá chiếm ưu thế tại nhiều ngân hàng. Vietcombank tăng mạnh 74 đồng ở cả chiều mua và bán, đưa tỷ giá EUR lên 29.907 - 31.483 VND/EUR. HSBC là ngân hàng điều chỉnh mạnh nhất khi tăng 89 đồng chiều mua và 90 đồng chiều bán, lên lần lượt 30.015 - 31.162 VND/EUR. VIB cũng tăng mạnh 86 đồng ở chiều mua và 86 đồng ở chiều bán, trong khi Eximbank tăng 56 đồng chiều mua EUR. Ở chiều ngược lại, Sacombank giảm 43 đồng chiều mua và 44 đồng chiều bán, xuống còn 30.173 - 31.925 VND/EUR.

Tỷ giá GBP đồng loạt đi lên tại nhiều ngân hàng, với biên độ tăng khá mạnh. Tại Vietcombank, giá GBP tăng 286 đồng ở chiều mua và 298 đồng ở chiều bán, lên mức 34.468 - 35.931 VND/GBP. HSBC tăng mạnh nhất nhóm khảo sát khi nâng chiều bán GBP thêm 302 đồng lên 35.765 VND/GBP, đồng thời tăng 293 đồng chiều mua. VIB cũng tăng gần 300 đồng ở cả hai chiều, còn Eximbank tăng hơn 240 đồng. BIDV tăng 154 đồng chiều mua và 134 đồng chiều bán GBP, trong khi Techcombank tăng trên 200 đồng ở cả hai chiều giao dịch.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 99,3 điểm, giảm nhẹ 0,03%, cho thấy sức mạnh đồng USD đang chững lại sau nhịp tăng trước đó.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/JPY hiện ở mức 159,04, giảm 0,02%, phản ánh đồng yên Nhật phục hồi nhẹ nhưng vẫn ở vùng thấp kéo dài. Tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8614, giảm 0,01%, trong khi tỷ giá USD/GBP giảm 0,04% xuống 0,7463, cho thấy đồng euro và bảng Anh tăng nhẹ trở lại so với USD.

Chiến lược gia tỷ giá Shusuke Yamada của Bank of America (Mỹ) cho biết ngân hàng này đã giữ quan điểm tiêu cực với đồng yên Nhật kể từ năm 2021, đặc biệt từ năm 2022, dựa trên giả định rằng đồng yên sẽ suy yếu kéo dài. Đồng yên vẫn suy yếu trong ngắn hạn bất chấp dữ liệu cho thấy kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt kỳ vọng trong quý I/2026. Tỷ giá USD/JPY đã tăng trở lại lên trên mốc 159 do đồng USD mạnh lên trên diện rộng. Tuy nhiên, giới phân tích cho rằng cặp tỷ giá này nhiều khả năng sẽ khó vượt xa ngưỡng 160 JPY/USD do nguy cơ Chính phủ Nhật Bản can thiệp thị trường ngoại hối để hỗ trợ đồng nội tệ.

Số liệu GDP thực tế quý I/2026 của Nhật Bản vượt dự báo cũng được xem là yếu tố củng cố khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tiếp tục theo đuổi lộ trình thắt chặt chính sách tiền tệ sau thời gian dài duy trì lãi suất siêu thấp.

Trong khi đó, DBS Group Research (Singapore) cho rằng diễn biến giá dầu sẽ đóng vai trò quan trọng đối với triển vọng chính sách của Ngân hàng Trung ương Anh (BoE). Theo kịch bản cơ sở của DBS, giá dầu duy trì quanh mức 108 USD/thùng có thể khiến áp lực lạm phát vòng hai vẫn trong tầm kiểm soát, nhưng vẫn đủ để BoE phải cân nhắc thêm một hoặc hai đợt tăng lãi suất.

Ở kịch bản tích cực hơn, nếu xung đột liên quan đến Iran được giải quyết thông qua con đường ngoại giao và giá dầu hạ nhiệt, BoE có thể tạm dừng quá trình tăng lãi suất. Ngược lại, nếu căng thẳng kéo dài và giá dầu tiếp tục leo thang, BoE có thể buộc phải chuyển sang lập trường “diều hâu” hơn với chính sách tiền tệ thắt chặt mạnh tay hơn nhằm kiềm chế lạm phát./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

(TBTCO) - Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,2% lên 99,02 điểm, neo vùng cao nhất khoảng hai tuần gần đây khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc; đồng thời, lo ngại nguy cơ sai lầm chính sách tiền tệ toàn cầu và khả năng đảo chiều các giao dịch “carry trade” khi Nhật Bản tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

(TBTCO) - Sáng ngày 14/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.126 đồng, tăng 3 đồng; USD tự do giao dịch quanh 26.370 - 26.400 VND/USD và thu hẹp đáng kể chênh lệch bán ra với ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 98,46 điểm, phục hồi đáng kể nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh.
Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

(TBTCO) - Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.123 đồng sau hai phiên tăng liên tiếp, trong khi USD tự do giảm 20 đồng còn 26.330 - 26.360 VND/USD. DXY phục hồi ở mức 98,33 điểm khi lạm phát Mỹ tháng 4 cao hơn dự báo, cùng lúc, thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran có nguy cơ trên bờ vực sụp đổ.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

(TBTCO) - Trong phiên đầu tuần sáng ngày 11/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.118 đồng, tăng 6 đồng, trong khi USD tự do giảm 30 đồng, xuống 26.420 - 26.470 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 97,9 điểm, khi căng thẳng Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, song thị trường vẫn thận trọng trước những bất định về khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,950 ▼150K 16,250 ▼100K
Kim TT/AVPL 15,950 ▼150K 16,250 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,950 ▼100K 16,250 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 14,900 ▼100K 15,100 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 14,850 ▼100K 15,050 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,700 ▼100K 16,100 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,650 ▼100K 16,050 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,580 ▼100K 16,030 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,500 ▼1500K 162,500 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 159,500 ▼1500K 162,500 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 159,500 ▼1500K 162,500 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 159,500 ▼1500K 162,500 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 159,500 ▼1500K 162,500 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,500 ▼1500K 162,500 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,950 ▼150K 16,250 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 15,950 ▼150K 16,250 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 15,950 ▼150K 16,250 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,950 ▼100K 16,250 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,950 ▼100K 16,250 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,950 ▼100K 16,250 ▼100K
NL 99.90 14,550 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600 ▼150K
Trang sức 99.9 15,440 ▼100K 16,140 ▼100K
Trang sức 99.99 15,450 ▼100K 16,150 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,595 ▲1434K 1,625 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,595 ▲1434K 16,252 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,595 ▲1434K 16,253 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,593 ▼10K 1,623 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,593 ▼10K 1,624 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,573 ▼10K 1,608 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 152,708 ▼990K 159,208 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,862 ▼750K 120,762 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,605 ▼680K 109,505 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,348 ▼610K 98,248 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,006 ▼583K 93,906 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,831 ▼52896K 6,721 ▼60906K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,595 ▲1434K 1,625 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,595 ▲1434K 1,625 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,595 ▲1434K 1,625 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,595 ▲1434K 1,625 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,595 ▲1434K 1,625 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,598 ▼15K 1,628 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,595 ▲1434K 1,625 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,595 ▲1434K 1,625 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,595 ▲1434K 1,625 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,595 ▲1434K 1,625 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,595 ▲1434K 1,625 ▼10K
Cập nhật: 20/05/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18178 18453 19026
CAD 18631 18909 19525
CHF 32722 33107 33759
CNY 0 3828 3920
EUR 29942 30214 31242
GBP 34487 34879 35805
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15031 15621
SGD 20016 20299 20822
THB 720 784 837
USD (1,2) 26100 0 0
USD (5,10,20) 26142 0 0
USD (50,100) 26170 26190 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,151 26,151 26,391
USD(1-2-5) 25,105 - -
USD(10-20) 25,105 - -
EUR 30,030 30,054 31,321
JPY 161.1 161.39 170.19
GBP 34,623 34,717 35,724
AUD 18,345 18,411 19,005
CAD 18,784 18,844 19,435
CHF 32,939 33,041 33,837
SGD 20,109 20,172 20,854
CNY - 3,791 3,915
HKD 3,295 3,305 3,424
KRW 16.07 16.76 18.14
THB 767.13 776.6 827.76
NZD 15,002 15,141 15,503
SEK - 2,750 2,833
DKK - 4,019 4,138
NOK - 2,789 2,873
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,183.51 - 6,941.47
TWD 750.36 - 904.13
SAR - 6,899.77 7,228.26
KWD - 83,539 88,407
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,131 26,151 26,391
EUR 29,994 30,114 31,292
GBP 34,644 34,783 35,788
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,789 32,921 33,847
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,338 18,412 18,999
SGD 20,187 20,268 20,846
THB 786 789 823
CAD 18,799 18,874 19,445
NZD 15,089 15,620
KRW 16.72 18.34
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26391
AUD 18346 18446 19371
CAD 18806 18906 19921
CHF 32986 33016 34590
CNY 3807.4 3832.4 3968
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30123 30153 31878
GBP 34785 34835 36596
HKD 0 3355 0
JPY 162.21 162.71 173.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15143 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20169 20299 21025
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16450000
SBJ 14000000 14000000 16450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,185 26,235 26,391
USD20 26,185 26,235 26,391
USD1 23,879 26,235 26,391
AUD 18,391 18,491 19,608
EUR 30,264 30,264 31,687
CAD 18,753 18,853 20,167
SGD 20,245 20,395 21,320
JPY 162.69 164.19 168.78
GBP 34,668 35,018 36,160
XAU 16,098,000 0 16,352,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/05/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80