Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện dao động quanh mức 4.485 USD/ounce, tương đương khoảng 143,1 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí) và thấp hơn khoảng 20,7 triệu đồng/lượng so với vàng miếng trong nước.

Trong phiên giao dịch cuối ngày thứ Hai, giá vàng giao ngay phục hồi nhẹ nhờ lực mua bắt đáy xuất hiện sau nhịp giảm sâu trước đó. Tuy nhiên, đà tăng của kim loại quý vẫn chịu nhiều sức ép trong bối cảnh giá dầu neo ở mức cao, lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì tăng và căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục diễn biến phức tạp.

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Diễn biến liên quan đến xung đột Mỹ - Iran vẫn là yếu tố chi phối chính đối với thị trường tài chính toàn cầu, đặc biệt khi nguy cơ gián đoạn tại eo biển Hormuz tiếp tục ảnh hưởng tới khoảng 1/5 lưu lượng dầu thế giới. Trong phiên đầu tuần, giá dầu Brent có thời điểm vượt 111 USD/thùng trước khi hạ xuống dưới 109 USD/thùng sau thông tin Tổng thống Donald Trump trì hoãn kế hoạch tấn công Iran theo đề nghị từ các đồng minh vùng Vịnh.

Biến động của giá dầu đang tạo ra tác động trái chiều đối với thị trường vàng. Trong khi rủi ro địa chính trị làm gia tăng nhu cầu trú ẩn an toàn, giá năng lượng leo thang lại làm dấy lên lo ngại về lạm phát và khả năng mặt bằng lãi suất tiếp tục duy trì ở mức cao, qua đó gây áp lực lên vàng - tài sản không sinh lãi.

Ông Fawad Razaqzada - chuyên gia phân tích thị trường tại FOREX.com nhận định trong một báo cáo rằng vàng vẫn đang chịu áp lực khi giá dầu, lợi suất trái phiếu và đồng USD đồng loạt tăng. Theo ông, dù giá vàng đã phục hồi từ vùng hỗ trợ trong phiên đầu tuần, đà tăng hiện chưa đủ mạnh để đảo chiều xu hướng chịu tác động từ lo ngại lạm phát và kỳ vọng lãi suất thực tăng cao.

Trên thị trường tài chính Mỹ, chứng khoán diễn biến phân hóa trong khi chỉ số USD Index suy yếu nhẹ sau nhịp tăng mạnh của tuần trước, qua đó hỗ trợ phần nào cho giá vàng. Dù vậy, đồng USD vẫn được nâng đỡ bởi nhu cầu trú ẩn và kỳ vọng Federal Reserve System có thể tiếp tục duy trì chính sách lãi suất cao.

Giới đầu tư hiện đang theo dõi biên bản cuộc họp ngày 28 - 29/4 của Fed để tìm thêm tín hiệu về quan điểm của các nhà hoạch định chính sách trước áp lực lạm phát gia tăng từ giá năng lượng. Trong ngắn hạn, xu hướng của thị trường vàng được cho là sẽ tiếp tục phụ thuộc vào mức độ tác động của căng thẳng Mỹ - Iran đối với tâm lý trú ẩn cũng như kỳ vọng lãi suất trên thị trường tài chính toàn cầu.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên ngày 20/5, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Tại DOJI, giá vàng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng lùi về mức 159,5 - 162,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng hiện niêm yết ở ngưỡng 159,5 - 162,5 triệu đồng/lượng.

Bên cạnh đó, Bảo Tín Mạnh Hải không thay đổi về giá, giá vàng giao dịch ở mức 161,3 - 163,8 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giữ nguyên giá so với phiên trước, niêm yết vàng miếng ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Tương tự, PNJ cũng giữ nguyên giá 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.

Không chỉ ở vàng miếng, đà giảm cũng lan sang phân khúc vàng nhẫn. DOJI và Bảo Tín Minh Châu giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn lùi về vùng 159,5 - 162,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn hiện niêm yết ở mức 160 - 163 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn không thay đổi so với phiên trước, niêm yết ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Tương tự, PNJ cũng không chiều chỉnh giá, hiện giao dịch ở ngưỡng 161 – 163,5 triệu đồng/lượng.

Kết phiên ngày 19/5, giá vàng trong nước giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI và PNJ cùng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lùi về ngưỡng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải không điều chỉnh giá so với phiên trước, giá vàng miếng kết phiên ở mức 161,3 - 163,8 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng giữ nguyên giá, giao dịch quanh ngưỡng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn. DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu không thay đổi giá bán, giao dịch phổ biến quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giữ nguyên giá so với phiên trước, niêm yết vàng nhẫn ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Riêng PNJ tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch quanh ngưỡng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng và vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce. Cùng với đó, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá

Giá vàng hôm nay ngày 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với vàng miếng lên 143 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cũng ghi nhận mức tăng từ 1,3 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/7: Vàng thế giới vượt 4.080 USD/ounce, trong nước bật tăng khá mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 27/7: Vàng thế giới vượt 4.080 USD/ounce, trong nước bật tăng khá mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 34 USD/ounce, lên mức 4.084 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn bật tăng khá mạnh khi ghi nhận vào đầu phiên sáng nay, tăng từ 1,4 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 140,200
Hà Nội - PNJ 136,200 140,200
Đà Nẵng - PNJ 136,200 140,200
Miền Tây - PNJ 136,200 140,200
Tây Nguyên - PNJ 136,200 140,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 140,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,050
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,050
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,050
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800
Trang sức 99.9 13,360 13,960
Trang sức 99.99 13,370 13,970
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,052
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,053
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 140
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,401
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Cập nhật: 05/08/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17930 18204 18783
CAD 18170 18446 19065
CHF 31775 32156 32805
CNY 0 3848 3941
EUR 29606 29827 30908
GBP 34499 34890 35828
HKD 0 3218 3420
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15131 15716
SGD 19924 20206 20781
THB 702 765 818
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26077 26447
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,638 29,662 31,065
JPY 161.92 162.21 172
GBP 34,663 34,757 35,954
AUD 18,105 18,170 18,853
CAD 18,355 18,414 19,092
CHF 32,029 32,129 33,079
SGD 20,041 20,103 20,889
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,282 3,292 3,429
KRW 16.91 17.63 19.18
THB 749.71 758.97 812.52
NZD 15,082 15,222 15,671
SEK - 2,700 2,795
DKK - 3,975 4,115
NOK - 2,709 2,808
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,993.67 - 6,764.12
TWD 731.12 - 885.63
SAR - 6,874.63 7,240.41
KWD - 83,204 88,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,700 29,819 31,015
GBP 34,673 34,812 35,844
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 31,902 32,030 32,958
JPY 162.64 163.29 171.23
AUD 18,083 18,156 18,754
SGD 20,140 20,221 20,816
THB 767 770 806
CAD 18,381 18,455 19,039
NZD 15,173 15,720
KRW 17.65 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26445
AUD 18098 18198 19123
CAD 18357 18457 19471
CHF 32009 32039 33621
CNY 3828.7 3853.7 3989.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29769 29799 31522
GBP 34788 34838 36601
HKD 0 3355 0
JPY 162.77 163.27 173.81
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15217 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20078 20208 20931
THB 0 730.4 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14050000
SBJ 12500000 12500000 14050000
Cập nhật: 05/08/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80