Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,2% lên 99,02 điểm, neo vùng cao nhất khoảng hai tuần gần đây khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc; đồng thời, lo ngại nguy cơ sai lầm chính sách tiền tệ toàn cầu và khả năng đảo chiều các giao dịch “carry trade” khi Nhật Bản tăng lãi suất.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong khoảng 23.874,45 - 26.387,55 VND/USD.

Trong khi đó, thị trường tự do ghi nhận tỷ giá USD/VND quanh 26.370 - 26.400 đồng.

Khảo sát tại các ngân hàng cho thấy, tỷ giá USD tăng nhẹ tại nhiều nhà băng. Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.102 - 26.382 VND/USD, cùng tăng 3 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. BIDV niêm yết USD ở mức 26.132 - 26.382 VND/USD, tăng 3 đồng mỗi chiều, trong khi Agribank giao dịch ở mức 26.122 - 26.382 VND/USD, tăng 3 đồng.

Một số ngân hàng điều chỉnh mạnh hơn như ACB tăng 10 đồng chiều mua, lên mức 26.140 - 26.379 VND/USD; VIB tăng 10 đồng chiều mua vào và tăng 3 đồng chiều bán ra, giao dịch ở mức 26.150 - 26.382 VND/USD.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn chốt phiên 14/5 gồm: Vietcombank, BIDV, Sacombank, ACB, HSBC, Techcombank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR đồng loạt giảm tại nhiều ngân hàng. Vietcombank niêm yết EUR ở mức 30.073 - 31.659 VND/EUR, giảm 40 đồng chiều mua vào và giảm 42 đồng chiều bán ra. BIDV giao dịch EUR ở mức 30.414 - 31.732 VND/EUR, giảm lần lượt 23 đồng và 22 đồng. Trong khi đó, Sacombank là một trong số ít ngân hàng tăng giá EUR, với tỷ giá niêm yết ở mức 30.397 - 32.152 VND/EUR, cùng tăng 8 đồng ở cả hai chiều.

Đối với bảng Anh (GBP), xu hướng giảm chiếm ưu thế tại nhiều ngân hàng. Vietcombank niêm yết GBP ở mức 34.718 - 36.192 VND/GBP, cùng giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. BIDV giảm 36 đồng chiều mua vào và 24 đồng chiều bán ra, xuống còn 35.074 - 36.213 VND/GBP. HSBC giao dịch GBP ở mức 34.675 - 36.044 VND/GBP, giảm 12 đồng chiều mua vào và giảm 16 đồng chiều bán ra.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 99,02 điểm, tăng 0,2% so với phiên trước, qua đó, duy trì vùng cao nhất trong khoảng hai tuần gần đây.

Diễn biến này cho thấy đồng USD đang phục hồi sức mạnh tương đối rõ nét. Tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8581 EUR/USD, tăng 0,13%; tỷ giá USD/GBP lên 0,7475 GBP/USD, tăng 0,18%; tỷ giá USD/JPY đạt 158,48 JPY/USD, tăng 0,1%, cho thấy đồng yên tiếp tục suy yếu. Riêng USD/CNY ở mức 6,7852 CNY/USD.

Trong báo cáo nghiên cứu mới công bố, công ty Wolfe Research (Mỹ) chỉ rõ, hai rủi ro lớn nhất có thể chấm dứt đà tăng hiện nay của thị trường tài chính toàn cầu là sai lầm chính sách của các ngân hàng trung ương trong việc thắt chặt tiền tệ để đối phó với cú sốc giá năng lượng mang tính tạm thời, cùng với nguy cơ đảo chiều mạnh của các giao dịch “carry trade”.

Trong số các ngân hàng trung ương lớn, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) được Wolfe Research đánh giá là biến số quan trọng nhất cần theo dõi những tháng tới. Áp lực nâng lãi suất tại Nhật Bản đang gia tăng, dù mức độ và thời điểm vẫn chưa rõ ràng.

Nếu BoJ phản ứng quyết liệt hơn trước tình trạng lạm phát dai dẳng so với dự báo hiện tại của thị trường, đồng Yên có thể tăng giá mạnh so với đồng USD. Kịch bản này có nguy cơ kích hoạt làn sóng tháo gỡ các giao dịch “carry trade”, vốn dựa trên việc vay đồng Yên lãi suất thấp để đầu tư vào tài sản có lợi suất cao hơn, từ đó, gây biến động lớn trên thị trường tài chính toàn cầu.

Liên quan tới triển vọng chính sách tiền tệ Mỹ, Kinh tế trưởng cấp cao Alvin Liew của Ngân hàng UOB (Singapore) đã điều chỉnh dự báo theo hướng Fed sẽ duy trì lãi suất hiện tại đến hết năm 2026, trước khi bắt đầu chu kỳ nới lỏng vào năm 2027, với hai đợt cắt giảm lãi suất, dự kiến diễn ra vào cuối quý II và cuối quý IV/2027. Theo kịch bản này, lãi suất mục tiêu quỹ liên bang sẽ ở mức 3,75% vào cuối năm 2026 và giảm xuống 3,25% vào cuối năm 2027.

Ông Alvin Liew cho rằng Fed có thể phải duy trì giai đoạn “tạm dừng kéo dài” do áp lực lạm phát chỉ được kỳ vọng giảm đáng kể từ nửa đầu năm 2027. Đồng thời, thị trường cũng đang theo dõi liệu ông Kevin Warsh có thể xây dựng được sự đồng thuận trong nội bộ Fed đối với định hướng chính sách tiền tệ mà ông theo đuổi hay không.

Trong khi đó, đồng USD tăng khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp giữa lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc tại Bắc Kinh. Tổng thống Mỹ Donald Trump đánh giá các cuộc trao đổi với Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình là rất tích cực và mang tính xây dựng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

(TBTCO) - Mastercard và Công ty cổ phần Thanh toán số - MDP chính thức công bố hợp tác chiến lược nhằm nâng cấp hạ tầng tài chính và thúc đẩy các sáng kiến về thanh toán số. Sự kiện đánh dấu bước đi quan trọng trong việc đón đầu nhu cầu chuyển đổi số thông qua cung ứng các giải pháp thanh toán bảo mật, theo thời gian thực (real-time payment), đảm bảo kết nối thông suốt giữa mạng lưới thanh toán nội địa của Việt Nam và hệ thống thanh toán toàn cầu của Mastercard, tạo động lực tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế số quốc gia.
Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

(TBTCO) - Sáng ngày 14/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.126 đồng, tăng 3 đồng; USD tự do giao dịch quanh 26.370 - 26.400 VND/USD và thu hẹp đáng kể chênh lệch bán ra với ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 98,46 điểm, phục hồi đáng kể nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh.
SSI Research cảnh báo áp lực “đua” huy động vốn nếu áp trần CDR ngay

SSI Research cảnh báo áp lực “đua” huy động vốn nếu áp trần CDR ngay

Đánh giá tác động của Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, SSI Research cho rằng, điểm đáng lo ngại nằm ở trần tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) 85%, khi quy định này có thể buộc nhiều ngân hàng có CDR cao cạnh tranh quyết liệt để huy động vốn thị trường 1, làm chậm tăng trưởng tín dụng hoặc phát hành thêm chứng chỉ tiền gửi/trái phiếu dài hạn.
Lộ diện các ngân hàng chia cổ tức tiền mặt “khủng”

Lộ diện các ngân hàng chia cổ tức tiền mặt “khủng”

(TBTCO) - Ba ngân hàng gồm LPBank, Techcombank và VPBank vừa đồng loạt công bố ngày chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức tiền mặt trong tháng 5, với tổng số tiền dự kiến gần 18.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, 4 ngân hàng khác cũng dự kiến chia cổ tức bằng tiền mặt, nâng tổng quy mô chi trả của 7 nhà băng lên 35.783 tỷ đồng, mức cao trong nhiều năm.
CEO TPBank: Làm chủ trí tuệ nhân tạo là cách hữu hiệu để bảo vệ niềm tin số

CEO TPBank: Làm chủ trí tuệ nhân tạo là cách hữu hiệu để bảo vệ niềm tin số

(TBTCO) - Tại diễn đàn Diễn đàn Digital Trust in Finance 2026, ông Nguyễn Hưng - Tổng Giám đốc TPBank khẳng định: “Trong kỷ nguyên AI, ngành ngân hàng vốn kinh doanh dựa trên niềm tin và uy tín suốt hàng trăm năm qua, giờ đây cần nỗ lực hơn nữa để khẳng định "vị thế tiên phong trong việc bảo vệ niềm tin số" cho khách hàng”. Và việc sử dụng AI hiệu quả, khai thác tối đa lợi ích trong khi giảm thiểu những “mặt tối” của AI, chính là cách thức hữu hiệu để bảo vệ tài sản và sự an tâm của người dùng.
TH chung tay nâng tầm phúc lợi và sức khỏe người lao động ngành ngân hàng

TH chung tay nâng tầm phúc lợi và sức khỏe người lao động ngành ngân hàng

(TBTCO) - Sáng 13/5, tại Hà Nội, Tập đoàn TH và Công đoàn Ngân hàng Việt Nam ký kết Thỏa thuận hợp tác triển khai Chương trình phúc lợi cho đoàn viên, người lao động, đánh dấu bước đi đột phá trong việc chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần cho đội ngũ đoàn viên, người lao động toàn hệ thống ngành ngân hàng.
Ngân hàng “án binh bất động”, lãi suất huy động khó giảm sâu

Ngân hàng “án binh bất động”, lãi suất huy động khó giảm sâu

(TBTCO) - Sau làn sóng giảm lãi suất đồng loạt hồi đầu tháng 4 theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước, việc hạ lãi suất dần chững lại khi phần lớn ngân hàng “án binh bất động”. Trong bối cảnh tín dụng tăng tốc trở lại, áp lực thanh khoản, lạm phát, tỷ giá hiện hữu, cùng lộ trình siết chuẩn theo Basel III khiến dư địa giảm lãi suất khó hơn.
Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Quyết định sửa đổi hai thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, cùng thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
Kim TT/AVPL 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 15,250 ▼50K 15,450 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,200 ▼50K 15,400 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,900 ▼100K 16,300 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,850 ▼100K 16,250 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,780 ▼100K 16,230 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,590 ▼100K 16,290 ▼100K
Trang sức 99.99 15,600 ▼100K 16,300 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1K 16,402 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1K 16,403 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,608 ▼10K 1,638 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,608 ▼10K 1,639 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,588 ▼10K 1,623 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,193 ▼990K 160,693 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,987 ▼750K 121,887 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,625 ▼680K 110,525 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,263 ▼610K 99,163 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,588 ▼77875K 9,478 ▼85885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,936 ▼417K 67,836 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cập nhật: 15/05/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18413 18689 19265
CAD 18647 18925 19543
CHF 32898 33283 33936
CNY 0 3838 3930
EUR 30070 30343 31371
GBP 34433 34824 35758
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15194 15784
SGD 20088 20371 20892
THB 726 789 843
USD (1,2) 26095 0 0
USD (5,10,20) 26137 0 0
USD (50,100) 26165 26185 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,260 30,284 31,569
JPY 162.13 162.42 171.36
GBP 34,703 34,797 35,819
AUD 18,680 18,747 19,356
CAD 18,871 18,932 19,528
CHF 33,234 33,337 34,148
SGD 20,252 20,315 21,007
CNY - 3,818 3,944
HKD 3,304 3,314 3,436
KRW 16.24 16.94 18.34
THB 775.7 785.28 836.28
NZD 15,218 15,359 15,736
SEK - 2,760 2,843
DKK - 4,049 4,171
NOK - 2,796 2,886
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,260.74 - 7,041.42
TWD 755.27 - 910.37
SAR - 6,919.11 7,251.08
KWD - 83,912 88,833
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26387
AUD 18633 18733 19660
CAD 18832 18932 19943
CHF 33167 33197 34780
CNY 3823.5 3848.5 3983.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30258 30288 32014
GBP 34754 34804 36562
HKD 0 3355 0
JPY 162.77 163.27 173.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15320 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20248 20378 21106
THB 0 756 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,180 26,230 26,387
USD20 26,180 26,230 26,387
USD1 23,875 26,230 26,387
AUD 18,669 18,769 19,883
EUR 30,398 30,398 31,821
CAD 18,778 18,878 20,190
SGD 20,318 20,468 21,041
JPY 163.2 164.7 169.34
GBP 34,627 34,977 35,858
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/05/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80