Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Quyết định sửa đổi hai thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, cùng thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
aa

Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 11/5/2026.

Theo quyết định, Bộ Tài chính bãi bỏ các nội dung thủ tục hành chính tại số thứ tự 1, Mục 1, Phần I, Quyết định số 795/QĐ-BTC ngày 1/4/2026 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính và nội dung công bố thủ tục hành chính tại số thứ tự 10, Mục 2, Phần I Quyết định số 220/QĐ-BTC ngày 1/2/2024 của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài
Nguồn: Quyết định số 1103/QĐ-BTC.

Cụ thể, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung 2 thủ tục hành chính.

Một là, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, mã hồ sơ TTHC 1.012344. Thủ tục này được sửa đổi theo Phần I.C Mục 1, Phần I.C Mục 2, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

Hai là, thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, mã hồ sơ TTHC 1.012358. Thủ tục này được sửa đổi theo Phần III.C Mục 1 và Phần II.C Mục 2, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP.

Đối với thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, thời gian xử lý là 30 ngày, trong đó Bộ Tài chính có văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ của chủ đầu tư tối đa là 6 tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp chủ đầu tư không bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đúng thời hạn quy định, Bộ Tài chính từ chối xem xét cấp giấy phép.

Tổng thời gian để tổ chức, cá nhân bổ sung, sửa đổi hồ sơ tối đa là 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính thông báo lần đầu. Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, Bộ Tài chính có quyền từ chối xem xét cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thời gian xử lý là 60 ngày để Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

Đối với thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận.

Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do. Sau khi hoàn thành việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải thông báo cho Bộ Tài chính, theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

(TBTCO) - Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.123 đồng sau hai phiên tăng liên tiếp, trong khi USD tự do giảm 20 đồng còn 26.330 - 26.360 VND/USD. DXY phục hồi ở mức 98,33 điểm khi lạm phát Mỹ tháng 4 cao hơn dự báo, cùng lúc, thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran có nguy cơ trên bờ vực sụp đổ.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Giai đoạn 2022 - 2025, cơ quan Thuế đã tiếp nhận 22.235 đề nghị phối hợp từ cơ quan Công an, qua đó, góp phần phát hiện nhiều vụ trốn thuế, chuyển giá quy mô lớn và truy thu, truy hoàn, xử phạt hàng nghìn tỷ đồng. Theo Ban Kiểm tra thuế, việc tăng cường phối hợp giữa hai ngành là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm, hạn chế thất thu ngân sách.
SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với nhiều chỉ tiêu tăng trưởng tích cực. Trong đó, lợi nhuận trước thuế đạt 4.656 tỷ đồng, tăng gần 7% so với cùng kỳ và hoàn thành 26% kế hoạch năm.
Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

(TBTCO) - Cuối quý I/2026, nợ xấu nhóm 5 tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 12,7% cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng gần 19.000 tỷ đồng, dù vậy, có 12/27 nhà băng ghi nhận xu hướng “lội ngược dòng”. Áp lực vẫn rất lớn khi quy mô nợ nhóm 5 lên tới 168.543 tỷ đồng, chiếm 57,7% tổng nợ xấu, thậm chí có ngân hàng ghi nhận 95% nợ xấu thuộc nhóm có khả năng mất vốn.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 10,6% trong quý I/2026, tương ứng tăng hơn 28.000 tỷ đồng chỉ sau một quý. Một số ngân hàng nỗ lực duy trì nợ xấu ở mức thấp, trong khi nhiều nhà băng chủ động tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm” và đẩy nhanh xử lý nợ tồn đọng.
Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

(TBTCO) - Sacombank vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Lưu Danh Đức và ông Nguyễn Hoàng Hải giữ chức Phó Tổng Giám đốc. Đáng chú ý, cả hai lãnh đạo này trước đó đều từng đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc tại LPBank.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Kim TT/AVPL 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 ▼50K 16,400 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 ▼50K 16,350 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 ▼50K 16,330 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NL 99.90 15,050 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100 ▼50K
Trang sức 99.9 15,690 ▼50K 16,390 ▼50K
Trang sức 99.99 15,700 ▼50K 16,400 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 162 ▼1463K 16,502 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 162 ▼1463K 16,503 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,618 ▼5K 1,648 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,618 ▼5K 1,649 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 ▼5K 1,633 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 ▼495K 161,683 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 ▼375K 122,637 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 ▼340K 111,205 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 ▼305K 99,773 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 ▼292K 95,363 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 ▼208K 68,253 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cập nhật: 13/05/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18536 18812 19390
CAD 18691 18969 19585
CHF 33031 33417 34053
CNY 0 3839 3931
EUR 30198 30471 31496
GBP 34821 35214 36144
HKD 0 3234 3436
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15311 15895
SGD 20162 20445 20967
THB 729 792 846
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,129 26,129 26,379
USD(1-2-5) 25,084 - -
USD(10-20) 25,084 - -
EUR 30,437 30,461 31,754
JPY 162.88 163.17 172.16
GBP 35,110 35,205 36,237
AUD 18,761 18,829 19,443
CAD 18,916 18,977 19,578
CHF 33,401 33,505 34,316
SGD 20,328 20,391 21,088
CNY - 3,814 3,940
HKD 3,306 3,316 3,437
KRW 16.34 17.04 18.45
THB 778.51 788.13 839.57
NZD 15,344 15,486 15,866
SEK - 2,792 2,876
DKK - 4,074 4,196
NOK - 2,821 2,911
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,284.16 - 7,058.83
TWD 756.46 - 911.22
SAR - 6,919.14 7,251.11
KWD - 83,906 88,827
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,336 30,458 31,641
GBP 35,008 35,149 36,159
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,154 33,287 34,228
JPY 163.02 163.67 171.09
AUD 18,697 18,772 19,364
SGD 20,344 20,426 21,011
THB 793 796 831
CAD 18,876 18,952 19,526
NZD 15,431 15,967
KRW 16.86 18.51
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26379
AUD 18720 18820 19745
CAD 18895 18995 20011
CHF 33357 33387 34974
CNY 3818.8 3843.8 3979.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30471 30501 32226
GBP 35166 35216 36974
HKD 0 3355 0
JPY 163.61 164.11 174.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15500 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20323 20453 21183
THB 0 758.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16500000
SBJ 14000000 14000000 16500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,176 26,226 26,379
USD20 26,176 26,226 26,379
USD1 26,176 26,226 26,379
AUD 18,761 18,861 19,969
EUR 30,559 30,559 31,968
CAD 18,817 18,917 20,223
SGD 20,403 20,553 21,520
JPY 163.96 165.46 170.02
GBP 35,036 35,386 36,248
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/05/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80