Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

Thu Hương
(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 29/5, giá vàng trong nước tiếp đảo chiều tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 157 - 160 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.495 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 143,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 14 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới phục hồi về cuối phiên ngày 28/5 khi đồng USD suy yếu và số liệu kinh tế Mỹ kém tích cực hơn dự kiến. Theo số liệu điều chỉnh, GDP quý I của Mỹ chỉ tăng 1,6% theo năm, thấp hơn mức ước tính trước đó là 2%. Trong khi đó, chỉ số giá tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 4 tăng 0,4% so với tháng trước và 3,8% so với cùng kỳ năm trước, còn PCE lõi tăng 0,2% theo tháng và 3,3% theo năm.

Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ 15 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Việc tăng trưởng kinh tế chậm lại cùng với mức tăng của lạm phát lõi theo tháng hạ nhiệt đã hỗ trợ giá vàng phục hồi từ vùng đáy trong phiên, bất chấp lạm phát vẫn duy trì cao hơn đáng kể so với mục tiêu 2% của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Bên cạnh các yếu tố kinh tế, thị trường tiếp tục theo dõi sát diễn biến tại eo biển Hormuz - tuyến vận tải năng lượng quan trọng của thế giới. Những kỳ vọng về khả năng Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận nhằm kéo dài lệnh ngừng bắn, khôi phục hoạt động vận tải và nối lại đàm phán hạt nhân đã góp phần làm dịu lo ngại về nguồn cung năng lượng. Tuy nhiên, các diễn biến quân sự phát sinh quanh khu vực này vẫn khiến thị trường duy trì tâm lý thận trọng.

Theo các chuyên gia, tác động từ căng thẳng địa chính trị hiện mang tính hai chiều đối với vàng. Kỳ vọng hạ nhiệt xung đột có thể kéo giá dầu giảm, qua đó giảm áp lực lạm phát và hỗ trợ vàng thông qua đồng USD yếu hơn và lợi suất trái phiếu thấp hơn. Ngược lại, nếu căng thẳng leo thang, giá dầu và kỳ vọng lạm phát có thể tăng trở lại, tạo áp lực đối với các tài sản không sinh lãi như vàng.

Dù vậy, ông Tom Winmill - Giám đốc quản lý danh mục tại Quỹ Midas Discovery cho rằng triển vọng dài hạn của vàng vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu mua vào từ các ngân hàng trung ương và những rủi ro mang tính cấu trúc của kinh tế toàn cầu. Theo ông, hiện chưa xuất hiện nhiều yếu tố có thể tạo áp lực giảm đáng kể đối với giá vàng trong dài hạn, trong khi xu hướng tăng của kim loại quý vẫn còn dư địa tiếp diễn.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên ngày 29/5, giá vàng trong nước tiếp đảo chiều tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 157 - 160 triệu đồng/lượng. Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng miếng cũng tăng 2,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 156,8 - 160 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và DOJI đồng loạt tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên về quanh ngưỡng 157 - 160 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng tăng 2,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều đối với vàng nhẫn, hiện niêm yết giá giao dịch ở mức 156,8 - 159,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước giảm sâu, mất mốc 160 triệu đồng/lượng
Giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 29/5. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, phiên ngày 28/5, giá vàng trong nước tiếp tục giảm sâu tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 3,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lùi về quanh ngưỡng 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng miếng cũng giảm 3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và DOJI đồng loạt giảm 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lùi về quanh ngưỡng 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải giảm mạnh nhất tới 3,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều đối với vàng nhẫn, hiện niêm yết giá giao dịch ở mức 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 25/5, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, mặt bằng giá giao dịch ở quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 900.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến lùi về vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới đảo chiều tăng lên quanh mốc 4.545 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
Kim TT/AVPL 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 14,500 ▲100K 14,700 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 14,450 ▲100K 14,650 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,150 ▲150K 15,550 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,100 ▲150K 15,500 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,030 ▲150K 15,480 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
NL 99.90 14,200 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250 ▲150K
Trang sức 99.9 15,040 ▲100K 15,740 ▲100K
Trang sức 99.99 15,050 ▲100K 15,750 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 ▲10K 15,852 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 ▲10K 15,853 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 ▲10K 1,583 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 ▲10K 1,584 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 ▲10K 1,568 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 ▲991K 155,248 ▲991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 ▲750K 117,762 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 ▲680K 106,785 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 ▲610K 95,808 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 ▲74465K 91,574 ▲82475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 ▲417K 65,542 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Cập nhật: 29/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18278 18554 19133
CAD 18514 18791 19408
CHF 32907 33292 33934
CNY 0 3846 3938
EUR 29969 30242 31288
GBP 34479 34870 35809
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15374 15965
SGD 20036 20319 20850
THB 723 786 840
USD (1,2) 26036 0 0
USD (5,10,20) 26077 0 0
USD (50,100) 26106 26120 26395
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80