Giá vàng hôm nay ngày 1/6: Giá vàng trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ nguyên giá, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến tiếp tục duy trì trong vùng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện giao dịch quanh mức 4.538,3 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 144,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng miếng trong nước tiếp tục duy trì ổn định, khiến chênh lệch giữa hai thị trường ở mức khoảng 14,5 triệu đồng/lượng.

Bước sang tuần giao dịch mới, tâm điểm chú ý của giới đầu tư kim loại quý hướng về loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ. Các báo cáo sắp công bố được kỳ vọng sẽ cung cấp thêm tín hiệu về sức khỏe nền kinh tế và thị trường lao động, qua đó tác động đến kỳ vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Giá vàng hôm nay ngày 1/6: Giá vàng trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng
Giá vàng trong nước tại thời điểm 6 giờ 30 sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Mở đầu tuần là chỉ số PMI sản xuất của Viện Quản lý Cung ứng Mỹ (ISM), phản ánh diễn biến của lĩnh vực sản xuất. Tiếp đó, báo cáo JOLTs về số lượng vị trí việc làm còn trống sẽ được công bố vào ngày thứ Ba. Đây là một trong những chỉ báo được Fed đặc biệt quan tâm khi đánh giá mức độ thắt chặt của thị trường lao động. Nếu số liệu cho thấy nhu cầu tuyển dụng suy yếu, kỳ vọng về việc Fed nới lỏng chính sách tiền tệ có thể gia tăng, qua đó hỗ trợ giá vàng.

Đến giữa tuần, thị trường sẽ đón nhận báo cáo thay đổi việc làm khu vực tư nhân của ADP cùng chỉ số PMI dịch vụ ISM. Trong khi đó, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần công bố vào thứ Năm sẽ tiếp tục cung cấp thêm góc nhìn về diễn biến việc làm tại Mỹ.

Sự kiện đáng chú ý nhất sẽ diễn ra vào thứ Sáu với báo cáo việc làm phi nông nghiệp (Nonfarm Payrolls). Báo cáo này cung cấp bức tranh toàn diện về tuyển dụng, tỷ lệ thất nghiệp và tăng trưởng tiền lương, những yếu tố quan trọng trong quá trình hoạch định chính sách của Fed.

Các quan chức Fed nhiều lần khẳng định những quyết định chính sách sắp tới sẽ phụ thuộc lớn vào diễn biến của lạm phát và thị trường lao động. Vì vậy, một báo cáo việc làm kém khả quan có thể củng cố kỳ vọng giảm lãi suất và tạo động lực cho giá vàng. Ngược lại, nếu dữ liệu tích cực hơn dự báo, áp lực tăng của lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ và đồng USD có thể khiến kim loại quý đối mặt với sức ép điều chỉnh.

Giá vàng trong nước

Kết phiên ngày 31/5, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu giữ nguyên giá mua vào và bán ra giá giao dịch phổ biến quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng. Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng miếng cũng được giữ nguyên ở mức 155,5 - 159 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và DOJI đồng loạt không điều chỉnh giá, tiếp tục niêm yết quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng. Cùng với đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng giữ nguyên giá vàng nhẫn ở mức 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 29/5, giá vàng trong nước tiếp đảo chiều tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 157 - 160 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/5: Giá vàng trong nước nới rộng biên độ giảm

Giá vàng hôm nay ngày 28/5: Giá vàng trong nước nới rộng biên độ giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh mạnh khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn. Mức giảm sáng nay 28/5 đã được nới rộng so với hôm qua, với mức giảm cao nhất lên tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD/ounce, lùi về quanh ngưỡng 4.508 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Riêng vàng nhẫn, DOJI và PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/5: Vàng miếng và vàng nhẫn quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 26/5: Vàng miếng và vàng nhẫn quay đầu giảm

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 26/5, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Diễn biến tương tự cũng ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 25/5, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, mặt bằng giá giao dịch ở quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 15,900
Kim TT/AVPL 15,600 15,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 15,900
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,200 15,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,080 15,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 159,000
Hà Nội - PNJ 156,000 159,000
Đà Nẵng - PNJ 156,000 159,000
Miền Tây - PNJ 156,000 159,000
Tây Nguyên - PNJ 156,000 159,000
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 159,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,250
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,300
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 15,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 15,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 1,588
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 1,589
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 1,573
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 155,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 118,137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 107,125
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 96,113
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 91,865
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 65,751
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cập nhật: 01/06/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18361 18636 19213
CAD 18535 18812 19430
CHF 33019 33405 34057
CNY 0 3847 3940
EUR 30037 30311 31344
GBP 34603 34996 35934
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15443 16028
SGD 20061 20344 20872
THB 723 786 842
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26395
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/06/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80