Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm hiện ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước và tăng tổng cộng 5 đồng cả tuần qua. Chỉ số DXY chốt tuần ở 98,92 điểm, giảm 0,32% và mất mốc tâm lý 99 điểm khi kỳ vọng ngừng bắn tại Trung Đông, cải thiện tâm lý ưa rủi ro, qua đó, làm suy giảm nhu cầu nắm giữ đồng USD và các tài sản trú ẩn an toàn.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8% Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.139 đồng phiên cuối tuần, tăng 2 đồng so với phiên trước đó. Tính chung tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng tổng cộng 5 đồng, các phiên chủ yếu dao động hẹp tăng, hoặc giảm nhẹ 1 - 2 đồng xen kẽ. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối chốt tuần ở mức 23.933 - 26.345 VND/USD (mua vào - bán ra).

Tỷ giá USD hôm nay (30/5):
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.882,05 - 26.395,95 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh mức 26.400 - 26.450 VND/USD, tăng 20 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra so với phiên trước. Tuy nhiên, tính chung cả tuần, giá USD tự do vẫn giảm khoảng 70 - 80 đồng. Đáng chú ý, trong phần lớn các phiên giao dịch trong tuần, giá USD tự do gần như đi ngang và không có nhiều biến động.

Khảo sát tỷ giá USD tại các ngân hàng tuần qua cho thấy, tỷ giá USD chiều mua vào giảm mạnh hơn, trong khi chiều bán ra tăng nhẹ, bám sát diễn biến tỷ giá trung tâm.

Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá USD cuối tuần được niêm yết ở mức 26.085 - 26.395 VND/USD (mua vào - bán ra), trong đó chiều mua giảm 45 đồng còn giá bán ra tăng 5 đồng so với cuối tuần trước. Tương tự, BIDV niêm yết USD ở mức 26.125 - 26.395 VND/USD, giảm 25 đồng ở chiều mua vào và tăng 5 đồng ở chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY chiều bán ra giao dịch tại Vietcombank, BIDV chốt phiên ngày 29/5 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (30/5):
Biến động tỷ giá ngoại tệ tuần qua. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng EUR, Vietcombank niêm yết ở mức 29.855,39 - 31.429,37 VND/EUR, tăng nhẹ lần lượt 6,3 đồng và 6,8 đồng ở hai chiều. Tại BIDV, EUR tăng mạnh hơn, lên mức 30.185 - 31.517 VND/EUR, tương ứng tăng 43 đồng ở chiều mua vào và 81 đồng ở chiều bán ra.

Đồng bảng Anh (GBP) ghi nhận diễn biến trái chiều giữa hai ngân hàng. Tại Vietcombank, GBP giảm khá mạnh xuống còn 34.414,42 - 35.875,30 VND/GBP, giảm 68,3 đồng ở chiều mua vào và 71,1 đồng ở chiều bán ra. Trong khi đó, BIDV niêm yết tỷ giá GBP ở mức 34.795 - 35.942 VND/GBP, giảm 24 đồng ở chiều mua vào nhưng tăng 20 đồng ở chiều bán ra.

Đồng yên Nhật tiếp tục xu hướng giảm tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết JPY ở mức 159,44 - 169,57 VND/JPY, giảm 1,2 đồng ở chiều mua vào và 1,3 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, JPY giao dịch ở mức 160,99 - 170,29 VND/JPY, giảm nhẹ 0,5 đồng và 0,4 đồng ở hai chiều mua vào - bán ra.

Trong khi đó, nhân dân tệ (CNY) tăng tại các ngân hàng. Vietcombank niêm yết CNY ở mức 3.786,56 - 3.947,29 VND/CNY, tăng 7,5 đồng ở chiều mua vào và 7,8 đồng ở chiều bán ra. BIDV niêm yết CNY ở mức 3.820 - 3.949 VND/CNY, tăng lần lượt 7 đồng và 12 đồng so với cuối tuần trước.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - chốt tuần ở mức 98,92 điểm, giảm 0,32% so với cuối tuần trước và chính thức đánh mất mốc tâm lý 99 điểm sau giai đoạn biến động hẹp.

Tỷ giá USD/EUR giao dịch quanh 0,8577 EUR, giảm 0,07%; trong khi tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7429 GBP.

Ngược lại, tỷ giá USD/JPY tăng nhẹ 0,02% lên 159,27 yên Nhật đổi 1 USD, cho thấy đồng USD vẫn giữ được mức tăng nhất định so với yên Nhật.

Đối với nhân dân tệ, tỷ giá USD/CNY hiện ở mức 6,7663, giảm 0,2%, phản ánh đồng USD suy yếu tương đối so với đồng nhân dân tệ.

Trong một bài đăng trên mạng xã hội Truth Social ngày thứ sáu, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết lệnh phong tỏa hải quân tại khu vực eo biển Hormuz sẽ được dỡ bỏ và các tàu đang mắc kẹt có thể bắt đầu hành trình quay trở về. Eo biển Hormuz cần được mở lại ngay lập tức, không thu phí và bảo đảm lưu thông hàng hải không hạn chế theo cả hai chiều.

Tổng thống Mỹ đồng thời nhấn mạnh Iran phải cam kết không bao giờ sở hữu vũ khí hay bom hạt nhân. Các vật liệu làm giàu hạt nhân sẽ được phía Mỹ xử lý với sự phối hợp của Iran và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA).

Thông tin trên giúp thị trường phần nào kỳ vọng căng thẳng tại Trung Đông sẽ hạ nhiệt, qua đó, làm giảm lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu toàn cầu. Ngay sau tuyên bố của ông Trump, đồng USD chịu áp lực giảm giá, với chỉ số DXY giảm 0,15%, xuống còn 98,83 điểm.

Trên thị trường ngoại hối, giới đầu tư tiếp tục theo dõi sát diễn biến của cặp tỷ giá USD/JPY khi đồng USD tiến sát ngưỡng 160 yên/USD - mức được xem là “ranh giới đỏ” đối với Nhật Bản. Đây không chỉ là ngưỡng tâm lý mà còn mang ý nghĩa chính trị và kinh tế lớn, bởi nhà chức trách Nhật Bản nhiều lần can thiệp để ngăn đồng yên mất giá quá mạnh.

Đà tăng mạnh của USD/JPY trong những năm gần đây chủ yếu xuất phát từ chênh lệch lãi suất rất lớn giữa Mỹ và Nhật Bản. Trong bối cảnh lãi suất tại Nhật Bản duy trì ở mức cực thấp, nhiều nhà đầu tư vay đồng yên với chi phí rẻ để đầu tư vào các tài sản có lợi suất cao hơn bằng đồng USD, hình thành hoạt động “carry trade” (giao dịch chênh lệch lãi suất)./.

Yên Nhật mất giá gần 60% sau đại dịch, “lằn ranh đỏ” 160 JPY/USD lại bị thử thách

Kể từ sau đại dịch Covid-19, USD/JPY đã tăng khoảng 60%, từ vùng trên 100 JPY/USD lên sát mốc 160 yên/USD hiện nay - mức biến động thường chỉ xuất hiện ở các đồng tiền thị trường mới nổi. Dù Ngân hàng Trung ương Nhật Bản và Bộ Tài chính Nhật Bản đã nhiều lần phối hợp can thiệp bằng cách bán USD mua yên, thị trường vẫn liên tục thử thách ngưỡng này.

Đồng yên suy yếu kéo theo nhiều hệ lụy đối với kinh tế Nhật Bản, đặc biệt là làm tăng chi phí nhập khẩu năng lượng, nguyên vật liệu và tạo áp lực lạm phát lớn hơn lên đời sống người dân. Vì vậy, ngưỡng 160 JPY/USD hiện được xem là mức nhạy cảm mà giới chức Nhật Bản có thể tiếp tục can thiệp nếu tỷ giá biến động quá mạnh./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

(TBTCO) - Sáng 14/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.225 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY giảm 0,09% xuống 101,22 điểm. Thị trường chuyển trọng tâm sang rủi ro lạm phát trước căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran, còn lo ngại về khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá tạm lắng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

(TBTCO) - Sáng 13/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.220 đồng, tăng 6 đồng so với cuối tuần trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,22% lên 101,17 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran làm gia tăng lo ngại lạm phát, còn thị trường đang chờ đợi báo cáo CPI của Mỹ công bố vào thứ ba để đánh giá triển vọng chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (11/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng, chờ CPI Mỹ tháng 6 phát tín hiệu cho Fed

Tỷ giá USD hôm nay (11/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng, chờ CPI Mỹ tháng 6 phát tín hiệu cho Fed

(TBTCO) - Sáng 11/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.214 đồng, tăng 8 đồng trong cả tuần, nối dài chuỗi tăng lên 8 tuần liên tiếp. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng nhẹ 0,03%, lên 100,97 điểm. Tuần tới, thị trường sẽ hướng sự chú ý đến chỉ số CPI tháng 6 của Mỹ và phiên điều trần của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm thêm tín hiệu về lộ trình lãi suất.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

(TBTCO) - Các chuyên gia Ngân hàng Shinhan đánh giá, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì nền tảng tăng trưởng vững, với dòng FDI, đặc biệt từ Hàn Quốc vẫn gia tăng. Tuy nhiên, với độ mở của nền kinh tế, tỷ giá VND/USD trong nửa cuối năm sẽ chịu tác động từ nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm doanh nghiệp đối mặt rủi ro lớn.
Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 ▼14550K 0 ▼14850K
Kim TT/AVPL 0 ▼14350K 0 ▼14750K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - ▼14350K - ▼14750K
Nguyên Liệu 99.99 0 ▼13200K 0 ▼13400K
Nguyên Liệu 99.9 0 ▼13150K 0 ▼13350K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 ▼150700K -142,000 ▼156200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▼120K 14,490 ▼120K
Trang sức 99.99 13,800 ▼120K 14,500 ▼120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▼16K 14,662 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▼16K 14,663 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 ▼16K 1,456 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 ▼16K 1,457 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,391 ▼21K 1,436 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,178 ▼1584K 142,178 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,061 ▼1200K 107,861 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,008 ▼1088K 97,808 ▼1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,955 ▼976K 87,755 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,077 ▲66576K 83,877 ▲75396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,237 ▼667K 60,037 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Cập nhật: 17/07/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17802 18076 18650
CAD 18186 18462 19075
CHF 31818 32199 32848
CNY 0 3837 3929
EUR 29418 29639 30715
GBP 34559 34951 35881
HKD 0 3220 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15017 15604
SGD 19818 20100 20666
THB 696 759 814
USD (1,2) 26010 0 0
USD (5,10,20) 26051 0 0
USD (50,100) 26080 26094 26453
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,060 26,060 26,440
USD(1-2-5) 25,018 - -
USD(10-20) 25,018 - -
EUR 29,530 29,554 30,965
JPY 157.17 157.45 166.95
GBP 34,735 34,829 36,039
AUD 18,031 18,096 18,777
CAD 18,356 18,415 19,094
CHF 32,068 32,168 33,115
SGD 19,918 19,980 20,765
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,280 3,290 3,428
KRW 16.38 17.08 18.58
THB 745.12 754.32 807.55
NZD 15,014 15,153 15,601
SEK - 2,674 2,769
DKK - 3,950 4,089
NOK - 2,666 2,765
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,008.13 - 6,782.2
TWD 734.41 - 889.63
SAR - 6,868.07 7,238.02
KWD - 83,059 88,370
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26445
AUD 17986 18086 19011
CAD 18356 18456 19470
CHF 32054 32084 33666
CNY 3815.3 3840.3 3975.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29589 29619 31345
GBP 34861 34911 36668
HKD 0 3355 0
JPY 158.18 158.68 169.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15123 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19965 20095 20816
THB 0 725.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,087 26,137 26,450
USD20 26,087 26,137 26,450
USD1 26,087 26,137 26,450
AUD 18,025 18,125 19,232
EUR 29,378 29,478 31,134
CAD 18,298 18,398 19,705
SGD 20,035 20,185 20,800
JPY 158.68 160.18 165.75
GBP 34,747 34,897 35,959
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/07/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80