Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

(TBTCO) - Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm hiện ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước và tăng tổng cộng 5 đồng cả tuần qua. Chỉ số DXY chốt tuần ở 98,92 điểm, giảm 0,32% và mất mốc tâm lý 99 điểm khi kỳ vọng ngừng bắn tại Trung Đông, cải thiện tâm lý ưa rủi ro, qua đó, làm suy giảm nhu cầu nắm giữ đồng USD và các tài sản trú ẩn an toàn.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8% Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.139 đồng phiên cuối tuần, tăng 2 đồng so với phiên trước đó. Tính chung tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng tổng cộng 5 đồng, các phiên chủ yếu dao động hẹp tăng, hoặc giảm nhẹ 1 - 2 đồng xen kẽ. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối chốt tuần ở mức 23.933 - 26.345 VND/USD (mua vào - bán ra).

Tỷ giá USD hôm nay (30/5):
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.882,05 - 26.395,95 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh mức 26.400 - 26.450 VND/USD, tăng 20 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra so với phiên trước. Tuy nhiên, tính chung cả tuần, giá USD tự do vẫn giảm khoảng 70 - 80 đồng. Đáng chú ý, trong phần lớn các phiên giao dịch trong tuần, giá USD tự do gần như đi ngang và không có nhiều biến động.

Khảo sát tỷ giá USD tại các ngân hàng tuần qua cho thấy, tỷ giá USD chiều mua vào giảm mạnh hơn, trong khi chiều bán ra tăng nhẹ, bám sát diễn biến tỷ giá trung tâm.

Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá USD cuối tuần được niêm yết ở mức 26.085 - 26.395 VND/USD (mua vào - bán ra), trong đó chiều mua giảm 45 đồng còn giá bán ra tăng 5 đồng so với cuối tuần trước. Tương tự, BIDV niêm yết USD ở mức 26.125 - 26.395 VND/USD, giảm 25 đồng ở chiều mua vào và tăng 5 đồng ở chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY chiều bán ra giao dịch tại Vietcombank, BIDV chốt phiên ngày 29/5 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (30/5):
Biến động tỷ giá ngoại tệ tuần qua. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng EUR, Vietcombank niêm yết ở mức 29.855,39 - 31.429,37 VND/EUR, tăng nhẹ lần lượt 6,3 đồng và 6,8 đồng ở hai chiều. Tại BIDV, EUR tăng mạnh hơn, lên mức 30.185 - 31.517 VND/EUR, tương ứng tăng 43 đồng ở chiều mua vào và 81 đồng ở chiều bán ra.

Đồng bảng Anh (GBP) ghi nhận diễn biến trái chiều giữa hai ngân hàng. Tại Vietcombank, GBP giảm khá mạnh xuống còn 34.414,42 - 35.875,30 VND/GBP, giảm 68,3 đồng ở chiều mua vào và 71,1 đồng ở chiều bán ra. Trong khi đó, BIDV niêm yết tỷ giá GBP ở mức 34.795 - 35.942 VND/GBP, giảm 24 đồng ở chiều mua vào nhưng tăng 20 đồng ở chiều bán ra.

Đồng yên Nhật tiếp tục xu hướng giảm tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết JPY ở mức 159,44 - 169,57 VND/JPY, giảm 1,2 đồng ở chiều mua vào và 1,3 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, JPY giao dịch ở mức 160,99 - 170,29 VND/JPY, giảm nhẹ 0,5 đồng và 0,4 đồng ở hai chiều mua vào - bán ra.

Trong khi đó, nhân dân tệ (CNY) tăng tại các ngân hàng. Vietcombank niêm yết CNY ở mức 3.786,56 - 3.947,29 VND/CNY, tăng 7,5 đồng ở chiều mua vào và 7,8 đồng ở chiều bán ra. BIDV niêm yết CNY ở mức 3.820 - 3.949 VND/CNY, tăng lần lượt 7 đồng và 12 đồng so với cuối tuần trước.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - chốt tuần ở mức 98,92 điểm, giảm 0,32% so với cuối tuần trước và chính thức đánh mất mốc tâm lý 99 điểm sau giai đoạn biến động hẹp.

Tỷ giá USD/EUR giao dịch quanh 0,8577 EUR, giảm 0,07%; trong khi tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7429 GBP.

Ngược lại, tỷ giá USD/JPY tăng nhẹ 0,02% lên 159,27 yên Nhật đổi 1 USD, cho thấy đồng USD vẫn giữ được mức tăng nhất định so với yên Nhật.

Đối với nhân dân tệ, tỷ giá USD/CNY hiện ở mức 6,7663, giảm 0,2%, phản ánh đồng USD suy yếu tương đối so với đồng nhân dân tệ.

Trong một bài đăng trên mạng xã hội Truth Social ngày thứ sáu, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết lệnh phong tỏa hải quân tại khu vực eo biển Hormuz sẽ được dỡ bỏ và các tàu đang mắc kẹt có thể bắt đầu hành trình quay trở về. Eo biển Hormuz cần được mở lại ngay lập tức, không thu phí và bảo đảm lưu thông hàng hải không hạn chế theo cả hai chiều.

Tổng thống Mỹ đồng thời nhấn mạnh Iran phải cam kết không bao giờ sở hữu vũ khí hay bom hạt nhân. Các vật liệu làm giàu hạt nhân sẽ được phía Mỹ xử lý với sự phối hợp của Iran và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA).

Thông tin trên giúp thị trường phần nào kỳ vọng căng thẳng tại Trung Đông sẽ hạ nhiệt, qua đó, làm giảm lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu toàn cầu. Ngay sau tuyên bố của ông Trump, đồng USD chịu áp lực giảm giá, với chỉ số DXY giảm 0,15%, xuống còn 98,83 điểm.

Trên thị trường ngoại hối, giới đầu tư tiếp tục theo dõi sát diễn biến của cặp tỷ giá USD/JPY khi đồng USD tiến sát ngưỡng 160 yên/USD - mức được xem là “ranh giới đỏ” đối với Nhật Bản. Đây không chỉ là ngưỡng tâm lý mà còn mang ý nghĩa chính trị và kinh tế lớn, bởi nhà chức trách Nhật Bản nhiều lần can thiệp để ngăn đồng yên mất giá quá mạnh.

Đà tăng mạnh của USD/JPY trong những năm gần đây chủ yếu xuất phát từ chênh lệch lãi suất rất lớn giữa Mỹ và Nhật Bản. Trong bối cảnh lãi suất tại Nhật Bản duy trì ở mức cực thấp, nhiều nhà đầu tư vay đồng yên với chi phí rẻ để đầu tư vào các tài sản có lợi suất cao hơn bằng đồng USD, hình thành hoạt động “carry trade” (giao dịch chênh lệch lãi suất)./.

Yên Nhật mất giá gần 60% sau đại dịch, “lằn ranh đỏ” 160 JPY/USD lại bị thử thách

Kể từ sau đại dịch Covid-19, USD/JPY đã tăng khoảng 60%, từ vùng trên 100 JPY/USD lên sát mốc 160 yên/USD hiện nay - mức biến động thường chỉ xuất hiện ở các đồng tiền thị trường mới nổi. Dù Ngân hàng Trung ương Nhật Bản và Bộ Tài chính Nhật Bản đã nhiều lần phối hợp can thiệp bằng cách bán USD mua yên, thị trường vẫn liên tục thử thách ngưỡng này.

Đồng yên suy yếu kéo theo nhiều hệ lụy đối với kinh tế Nhật Bản, đặc biệt là làm tăng chi phí nhập khẩu năng lượng, nguyên vật liệu và tạo áp lực lạm phát lớn hơn lên đời sống người dân. Vì vậy, ngưỡng 160 JPY/USD hiện được xem là mức nhạy cảm mà giới chức Nhật Bản có thể tiếp tục can thiệp nếu tỷ giá biến động quá mạnh./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

(TBTCO) - Sáng 21/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.634 đồng, trong khi DXY tăng nhẹ 0,08% lên 101,78 điểm. Thị trường đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất trong tháng 10 tương đối thấp, song xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 vượt 90% tại Mỹ và khoảng 80% với Nhật Bản.
Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng 16/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.637 đồng, USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY nhích 0,05% lên 102,03 điểm sau phiên giảm trước đó. Dữ liệu CPI và PPI Mỹ cho thấy áp lực lạm phát gia tăng, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm tín hiệu về chính sách lãi suất.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 26/10/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30