Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm hiện ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước và tăng tổng cộng 5 đồng cả tuần qua. Chỉ số DXY chốt tuần ở 98,92 điểm, giảm 0,32% và mất mốc tâm lý 99 điểm khi kỳ vọng ngừng bắn tại Trung Đông, cải thiện tâm lý ưa rủi ro, qua đó, làm suy giảm nhu cầu nắm giữ đồng USD và các tài sản trú ẩn an toàn.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8% Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.139 đồng phiên cuối tuần, tăng 2 đồng so với phiên trước đó. Tính chung tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng tổng cộng 5 đồng, các phiên chủ yếu dao động hẹp tăng, hoặc giảm nhẹ 1 - 2 đồng xen kẽ. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối chốt tuần ở mức 23.933 - 26.345 VND/USD (mua vào - bán ra).

Tỷ giá USD hôm nay (30/5):
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.882,05 - 26.395,95 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh mức 26.400 - 26.450 VND/USD, tăng 20 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra so với phiên trước. Tuy nhiên, tính chung cả tuần, giá USD tự do vẫn giảm khoảng 70 - 80 đồng. Đáng chú ý, trong phần lớn các phiên giao dịch trong tuần, giá USD tự do gần như đi ngang và không có nhiều biến động.

Khảo sát tỷ giá USD tại các ngân hàng tuần qua cho thấy, tỷ giá USD chiều mua vào giảm mạnh hơn, trong khi chiều bán ra tăng nhẹ, bám sát diễn biến tỷ giá trung tâm.

Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá USD cuối tuần được niêm yết ở mức 26.085 - 26.395 VND/USD (mua vào - bán ra), trong đó chiều mua giảm 45 đồng còn giá bán ra tăng 5 đồng so với cuối tuần trước. Tương tự, BIDV niêm yết USD ở mức 26.125 - 26.395 VND/USD, giảm 25 đồng ở chiều mua vào và tăng 5 đồng ở chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY chiều bán ra giao dịch tại Vietcombank, BIDV chốt phiên ngày 29/5 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (30/5):
Biến động tỷ giá ngoại tệ tuần qua. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng EUR, Vietcombank niêm yết ở mức 29.855,39 - 31.429,37 VND/EUR, tăng nhẹ lần lượt 6,3 đồng và 6,8 đồng ở hai chiều. Tại BIDV, EUR tăng mạnh hơn, lên mức 30.185 - 31.517 VND/EUR, tương ứng tăng 43 đồng ở chiều mua vào và 81 đồng ở chiều bán ra.

Đồng bảng Anh (GBP) ghi nhận diễn biến trái chiều giữa hai ngân hàng. Tại Vietcombank, GBP giảm khá mạnh xuống còn 34.414,42 - 35.875,30 VND/GBP, giảm 68,3 đồng ở chiều mua vào và 71,1 đồng ở chiều bán ra. Trong khi đó, BIDV niêm yết tỷ giá GBP ở mức 34.795 - 35.942 VND/GBP, giảm 24 đồng ở chiều mua vào nhưng tăng 20 đồng ở chiều bán ra.

Đồng yên Nhật tiếp tục xu hướng giảm tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết JPY ở mức 159,44 - 169,57 VND/JPY, giảm 1,2 đồng ở chiều mua vào và 1,3 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, JPY giao dịch ở mức 160,99 - 170,29 VND/JPY, giảm nhẹ 0,5 đồng và 0,4 đồng ở hai chiều mua vào - bán ra.

Trong khi đó, nhân dân tệ (CNY) tăng tại các ngân hàng. Vietcombank niêm yết CNY ở mức 3.786,56 - 3.947,29 VND/CNY, tăng 7,5 đồng ở chiều mua vào và 7,8 đồng ở chiều bán ra. BIDV niêm yết CNY ở mức 3.820 - 3.949 VND/CNY, tăng lần lượt 7 đồng và 12 đồng so với cuối tuần trước.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - chốt tuần ở mức 98,92 điểm, giảm 0,32% so với cuối tuần trước và chính thức đánh mất mốc tâm lý 99 điểm sau giai đoạn biến động hẹp.

Tỷ giá USD/EUR giao dịch quanh 0,8577 EUR, giảm 0,07%; trong khi tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7429 GBP.

Ngược lại, tỷ giá USD/JPY tăng nhẹ 0,02% lên 159,27 yên Nhật đổi 1 USD, cho thấy đồng USD vẫn giữ được mức tăng nhất định so với yên Nhật.

Đối với nhân dân tệ, tỷ giá USD/CNY hiện ở mức 6,7663, giảm 0,2%, phản ánh đồng USD suy yếu tương đối so với đồng nhân dân tệ.

Trong một bài đăng trên mạng xã hội Truth Social ngày thứ sáu, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết lệnh phong tỏa hải quân tại khu vực eo biển Hormuz sẽ được dỡ bỏ và các tàu đang mắc kẹt có thể bắt đầu hành trình quay trở về. Eo biển Hormuz cần được mở lại ngay lập tức, không thu phí và bảo đảm lưu thông hàng hải không hạn chế theo cả hai chiều.

Tổng thống Mỹ đồng thời nhấn mạnh Iran phải cam kết không bao giờ sở hữu vũ khí hay bom hạt nhân. Các vật liệu làm giàu hạt nhân sẽ được phía Mỹ xử lý với sự phối hợp của Iran và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA).

Thông tin trên giúp thị trường phần nào kỳ vọng căng thẳng tại Trung Đông sẽ hạ nhiệt, qua đó, làm giảm lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu toàn cầu. Ngay sau tuyên bố của ông Trump, đồng USD chịu áp lực giảm giá, với chỉ số DXY giảm 0,15%, xuống còn 98,83 điểm.

Trên thị trường ngoại hối, giới đầu tư tiếp tục theo dõi sát diễn biến của cặp tỷ giá USD/JPY khi đồng USD tiến sát ngưỡng 160 yên/USD - mức được xem là “ranh giới đỏ” đối với Nhật Bản. Đây không chỉ là ngưỡng tâm lý mà còn mang ý nghĩa chính trị và kinh tế lớn, bởi nhà chức trách Nhật Bản nhiều lần can thiệp để ngăn đồng yên mất giá quá mạnh.

Đà tăng mạnh của USD/JPY trong những năm gần đây chủ yếu xuất phát từ chênh lệch lãi suất rất lớn giữa Mỹ và Nhật Bản. Trong bối cảnh lãi suất tại Nhật Bản duy trì ở mức cực thấp, nhiều nhà đầu tư vay đồng yên với chi phí rẻ để đầu tư vào các tài sản có lợi suất cao hơn bằng đồng USD, hình thành hoạt động “carry trade” (giao dịch chênh lệch lãi suất)./.

Yên Nhật mất giá gần 60% sau đại dịch, “lằn ranh đỏ” 160 JPY/USD lại bị thử thách

Kể từ sau đại dịch Covid-19, USD/JPY đã tăng khoảng 60%, từ vùng trên 100 JPY/USD lên sát mốc 160 yên/USD hiện nay - mức biến động thường chỉ xuất hiện ở các đồng tiền thị trường mới nổi. Dù Ngân hàng Trung ương Nhật Bản và Bộ Tài chính Nhật Bản đã nhiều lần phối hợp can thiệp bằng cách bán USD mua yên, thị trường vẫn liên tục thử thách ngưỡng này.

Đồng yên suy yếu kéo theo nhiều hệ lụy đối với kinh tế Nhật Bản, đặc biệt là làm tăng chi phí nhập khẩu năng lượng, nguyên vật liệu và tạo áp lực lạm phát lớn hơn lên đời sống người dân. Vì vậy, ngưỡng 160 JPY/USD hiện được xem là mức nhạy cảm mà giới chức Nhật Bản có thể tiếp tục can thiệp nếu tỷ giá biến động quá mạnh./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/5): USD tự do giảm mạnh kéo chênh lệch với ngân hàng co hẹp

Tỷ giá USD hôm nay (26/5): USD tự do giảm mạnh kéo chênh lệch với ngân hàng co hẹp

(TBTCO) - Sáng ngày 26/5, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.138 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi đó, USD tự do giảm mạnh khoảng 100 đồng, thu hẹp đáng kể chênh lệch với giá USD tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 99,03 điểm với kỳ vọng Mỹ và Iran có thể đạt được thỏa thuận, bao gồm khả năng mở lại eo biển Hormuz.
Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 21/5, tỷ giá trung tâm được giữ ở mức 25.135 đồng, trong khi USD tự do tăng lên quanh 26.500 đồng. DXY duy trì quanh 99,11 điểm, gần vùng cao nhất nhiều tuần do kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt lên mức cao nhất nhiều thập kỷ, khiến giới đầu tư toàn cầu chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,550 15,850
Kim TT/AVPL 15,550 15,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,550 15,850
Nguyên Liệu 99.99 14,500 14,700
Nguyên Liệu 99.9 14,450 14,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,100 15,500
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,030 15,480
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 157,000 ▲1500K 160,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 157,000 ▲1500K 160,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 157,000 ▲1500K 160,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 157,000 ▲1500K 160,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 157,000 ▲1500K 160,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 157,000 ▲1500K 160,000 ▲1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 15,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 15,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 1,583
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 1,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 1,568
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 155,248
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 117,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 106,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 95,808
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 91,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 65,542
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Cập nhật: 30/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18357 18633 19209
CAD 18531 18808 19426
CHF 33013 33399 34051
CNY 0 3846 3939
EUR 30032 30305 31338
GBP 34597 34989 35927
HKD 0 3225 3428
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15440 16025
SGD 20057 20340 20868
THB 723 786 842
USD (1,2) 26036 0 0
USD (5,10,20) 26077 0 0
USD (50,100) 26106 26120 26395
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/05/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80