Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026

Ánh Tuyết
Dự báo triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2026, Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu của Ngân hàng UOB nhận định, bức tranh chung vẫn tích cực dù đối mặt nhiều thách thức, tăng trưởng GDP khoảng 7%; USD tiếp đà suy yếu, tỷ giá khoảng 26.300 VND/USD trong quý I/2026 rồi hạ nhiệt dần.
aa
Ngân hàng UOB dự báo sức ép tỷ giá và tăng trưởng kinh tế năm 2025 UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ thu hẹp
Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở "van" bơm ròng hơn 106.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng khó hạ

Từ đà bứt phá năm 2025, triển vọng năm 2026 vẫn tích cực

Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) vừa đưa ra dự báo triển vọng kinh tế Việt Nam quý I/2026.

Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026

Theo đó, bất chấp những biến động trong chính sách thương mại và thuế quan của Mỹ từ đầu năm 2025, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn duy trì sức hút, nhờ niềm tin của nhà đầu tư vào triển vọng của quốc gia và khu vực ASEAN.

Trong bối cảnh tái cơ cấu chuỗi cung ứng tiếp diễn, vốn FDI giải ngân lũy kế đến tháng 10/2025 đạt 21,3 tỷ USD, vượt dự báo cả năm khoảng 20 tỷ USD và cao hơn mức 19,6 tỷ USD cùng kỳ năm 2024. Dòng vốn đăng ký tiếp tục khởi sắc, tăng 15% lên 31,5 tỷ USD từ mức 27,3 tỷ USD năm trước.

Cùng với đó, trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 10/2025, xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh 16,8% so với cùng kỳ, dù nền so sánh năm trước đã ở mức cao (14,2%). Một động lực quan trọng là kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ tăng tới 28,1% so với cùng kỳ năm 2024, do đơn hàng được đẩy nhanh sau khi Mỹ điều chỉnh áp dụng thuế đối ứng về mức cơ bản 10% trên toàn cầu.

Thặng dư thương mại lũy kế đến tháng 10 đạt 18,7 tỷ USD, thấp hơn mức 22,4 tỷ USD của năm 2024, chủ yếu do nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu tăng mạnh để đáp ứng sản xuất phục vụ xuất khẩu.

"Với GDP thực tăng 7,85% trong 9 tháng năm 2025, triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2026 nhìn chung vẫn tích cực. Tuy nhiên, một rủi ro đáng chú ý là việc áp dụng mức thuế đối ứng cuối cùng từ ngày 7/8, trong đó mức thuế áp cho Việt Nam được giữ ở mức 20% có thể tạo sức ép lên hoạt động thương mại toàn cầu trong năm 2026 khi người tiêu dùng và nhà sản xuất Mỹ phải chịu chi phí nhập khẩu cao hơn" - Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB đánh giá.

Ngành sản xuất cũng ghi nhận đà tăng trưởng trên diện rộng, 9 tháng năm 2025 tăng 10,8% so với cùng kỳ, cao hơn mức tăng 9,4% của cùng kỳ năm 2024.

Với 4 tháng liên tiếp chỉ số Nhà quản trị mua hàng (PMI) duy trì trên ngưỡng 50, triển vọng ngành sản xuất tiếp tục được đánh giá tích cực.

Dù vậy, do nền so sánh cao trong quý IV/2024, quý cuối năm 2025 được dự báo đối mặt nhiều thách thức trong bối cảnh gia tăng thuế quan và căng thẳng thương mại.

Bộ phận phân tích của Ngân hàng UOB dự báo, tăng trưởng quý IV/2025 sẽ chậm lại, còn 7,2%, đưa tăng trưởng cả năm đạt 7,7%.

Bước sang năm 2026, tăng trưởng của Việt Nam có thể giảm nhẹ, còn khoảng 7% do cơ sở so sánh cao của năm 2025 và sự suy giảm của hoạt động tranh thủ đẩy nhanh đơn hàng xuất khẩu trước đó.

Duy trì kịch bản đồng USD suy yếu trong năm 2026

Nhận định về động thái điều hành chính sách tiền tệ năm tới, theo UOB, cùng với triển vọng tăng trưởng khả quan trong năm 2026 và áp lực mất giá của VND, các yếu tố này sẽ hạn chế dư địa nới lỏng chính sách của Ngân hàng Nhà nước. Do đó, kỳ vọng Ngân hàng Nhà nước sẽ duy trì ổn định lãi suất tái cấp vốn ở mức 4,5%.

Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026
Nguồn: Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore).

Cũng theo UOB, VND đang trên đà kết năm với năm thứ 4 liên tiếp giảm giá so với USD. Mặc dù các yếu tố bất định liên quan đến thuế quan gây áp lực lên tâm lý thị trường, tăng trưởng GDP ở mức cao đã góp phần hạn chế đà mất giá, nên mức giảm giá từ đầu năm đến nay ở mức khiêm tốn 3,5%, tương đương các năm trước.

Biến động tỷ giá được kiểm soát, nhờ việc Ngân hàng Nhà nước duy trì lãi suất điều hành ở mức 4,5% trong suốt năm và thực hiện can thiệp ngoại hối nhằm giảm thiểu các biến động mạnh trên thị trường.

Nhóm phân tích của UOB cho rằng, trong năm 2026, VND sẽ tiếp tục diễn biến kém tích cực hơn so với các đồng tiền trong khu vực, dù USD dự báo giảm nhẹ trong bối cảnh chung.

Dự báo tỷ giá USD lần lượt ở mức 26.300 VND/USD trong quý I/2026, 26.100 VND/USD trong quý II/2026, 26.000 VND/USD trong quý III/2026 và 25.900 VND/USD trong quý IV/2026.

"Bước sang năm 2026, chúng tôi duy trì quan điểm đồng USD yếu đi, với động lực chính đến từ kỳ vọng Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ" - chuyên gia UOB dự báo.

Rủi ro chính trị có thể trở lại và trở thành yếu tố gây áp lực giảm giá lên USD trong các tháng tới. Với nhiệm kỳ Chủ tịch Ủy ban Thị trường mở Liên bang Mỹ (FOMC) của ông Jerome Powell sẽ kết thúc vào tháng 5/2026, thị trường có thể bắt đầu định giá khả năng người kế nhiệm sẽ có quan điểm đồng thuận hơn với ưu tiên của chính quyền Trump về mức lãi suất thấp hơn.

Kịch bản này sẽ củng cố kỳ vọng về mức lãi suất điều hành cuối chu kỳ thấp hơn, qua đó dẫn đến xu hướng USD suy yếu kéo dài.

"Dự báo mới nhất đối với chỉ số DXY của chúng tôi là 98,2 trong quý I/2026; 97,3 trong quý II/2026; 96,5 trong quý III/2026 và 95,7 vào quý IV/2026" - UOB nhận định.

Tuy nhiên, tốc độ giảm giá của USD có thể được kìm lại bởi lạm phát dai dẳng, vẫn cao hơn mục tiêu 2% của Fed và các yếu tố cuối chu kỳ, bao gồm đường cong OIS (hợp đồng hoán đổi qua đêm) đã được định giá tính đến khả năng này. Theo đó, nhóm phân tích tiếp tục duy trì triển vọng tích cực đối với các đồng tiền chủ chốt khác so với USD và kỳ vọng tỷ giá EUR/USD, GBP/USD, AUD/USD và USD/JPY sẽ kết thúc quý IV/2026 lần lượt ở mức 1,2; 1,37; 0,69 và 146./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 23/3 tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.090 VND, tăng 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

Theo nhận định của Chứng khoán MB (MBS), bất ổn khu vực Trung Đông gia tăng rủi ro lạm phát và tỷ giá trong vài tháng tới. Tỷ giá được dự báo tăng 2,5 - 3%, trong khi lạm phát có thể lên 4 - 4,3%. Chi phí vận chuyển tăng mạnh, cộng hưởng xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh USD phục hồi, cũng gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS nhấn mạnh, cần đặc biệt theo dõi diễn biến tỷ giá và thanh khoản hệ thống ngân hàng để đánh giá xu hướng lãi suất. Bối cảnh tỷ giá thuận lợi và mặt bằng thanh khoản dồi dào sẽ là nền tảng phù hợp để Ngân hàng Nhà nước mở rộng mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở giai đoạn nửa sau năm 2026.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,250 ▼100K 16,450 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 16,200 ▼100K 16,400 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 15,970 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼300K
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80