Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở "van" bơm ròng hơn 106.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng khó hạ

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần cuối tháng 11/2025 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước nâng tỷ giá trung tâm lên 25.155 VND/USD, tăng 62 đồng tháng qua, trong khi USD tự do “hạ sốt” sau hai tuần giảm liên tiếp. Sức ép tỷ giá hạ nhiệt nhưng thanh khoản vẫn căng, buộc Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 106.427,6 tỷ đồng khi lãi suất liên ngân hàng nhiều kỳ hạn vượt 6%. Lãi suất huy động cũng ồ ạt tăng, ngay cả ở nhóm "big 4".
aa
Thị trường tiền tệ tháng 8: Ngân hàng Nhà nước "hãm phanh" tỷ giá, rút ròng hơn 25.000 tỷ đồng Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2025

Vốn ngắn hạn căng thẳng, lãi suất liên ngân hàng vượt 6,5%

Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tháng 11/2025 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang kéo dài kỳ hạn đấu thầu thị trường mở (OMO) lên 105 ngày sau nhiều năm.

Trong báo cáo mới phát hành, Phòng Nghiên cứu và Phân tích - Khối Khách hàng cá nhân Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam cho rằng, nhà điều hành muốn duy trì lượng tiền bơm ra hệ thống trong thời gian dài hơn để ổn định mặt bằng thanh khoản và lãi suất liên ngân hàng trong suốt quý IV/2025, trong bối cảnh thanh khoản có phần thiếu hụt và lãi suất liên ngân hàng duy trì đà tăng mạnh từ đầu tháng 10 cho tới nay.

Tuần qua từ ngày 24/11 đến ngày 28/11, lãi suất liên ngân hàng tuần qua bật tăng mạnh ở hầu hết kỳ hạn, phản ánh nhu cầu vốn ngắn hạn gia tăng trong hệ thống. Ngày 26/11, kỳ hạn qua đêm lên 5,74%, tăng tổng cộng 1,36 đpt.

Các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần cũng tăng lần lượt 1,13 và 1,3 đpt, lên quanh 5,84 - 6,19%, trong khi kỳ hạn 1 tháng tăng 0,83 đpt lên 6,15%. Riêng kỳ hạn 3 tháng chỉ nhích nhẹ 0,27 đpt lên 6,52%. Diễn biến này phù hợp với bối cảnh tín dụng tăng tốc cuối năm, trong khi nhu cầu thanh khoản của các ngân hàng tăng lên rõ rệt.

Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở
Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở "van" bơm ròng hơn 106.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng khó hạ. Ảnh tư liệu.

Trên thị trường mở, tuần từ ngày 24 - 28/11 ghi nhận quy mô bơm vốn rất mạnh, với 120.604,25 tỷ đồng trúng thầu ở các kỳ hạn 7, 14, 28 và 91 ngày, lãi suất duy trì cố định 4%.

Bơm ròng mạnh trên 106.000 tỷ đồng, bơm mạnh kỳ hạn 91 ngày

Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 73.923,26 tỷ đồng trong tuần, nâng tổng mức bơm ròng tháng 11 lên 106.427,6 tỷ đồng, qua đó duy trì mặt bằng thanh khoản ổn định nhằm hỗ trợ nhu cầu tín dụng tăng cao cuối năm.

Đáng chú ý, kỳ hạn 91 ngày chiếm tới 46%, tương đương 55.925 tỷ đồng, cho thấy Ngân hàng Nhà nước ưu tiên hỗ trợ thanh khoản ổn định hơn ở kỳ hạn dài hơn. Riêng phiên 25/11, lượng bơm kỳ hạn 91 ngày đạt 21.774,26 tỷ đồng, mức cao lịch sử, phản ánh nhu cầu vốn của hệ thống đang tăng mạnh.

Ở chiều ngược lại, 55.924,95 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố, đưa lượng vốn OMO lưu hành lên 330.765,26 tỷ đồng, tiếp tục ở vùng đỉnh mới.

Còn trên thị trường 1, nhiều ngân hàng tiếp tục tăng lãi suất huy động dù lần điều chỉnh gần nhất chưa đầy 1 tháng, việc này không chỉ diễn ra tại các ngân hàng vừa và nhỏ và cả các ngân hàng lớn.

VietinBank vừa điều chỉnh tăng lãi suất, trở thành ngân hàng thứ 21 nâng lãi suất tiền gửi từ đầu tháng 11/2025 và là "big 4" đầu tiên nhập cuộc. Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến mới, VietinBank nâng lãi suất kỳ hạn 1 - 2 tháng thêm 0,4 điểm phần trăm (đpt) lên 2,4%/năm; kỳ hạn 3 - 5 tháng tăng 0,5 đpt lên 2,8%/năm. Còn các kỳ hạn 6 - 11 tháng tăng 0,6 đpt lên 3,9%/năm.

Số liệu Ngân hàng Nhà nước cho thấy, tăng trưởng tín dụng tính tới cuối tháng 10/2025 đã ở mức 14,77% và nhu cầu huy động vốn cho vay của các ngân hàng tiếp tục tăng cao trong bối cảnh kích thích tăng trưởng và đầu tư trong toàn nền kinh tế.

"Với xu hướng này, áp lực tăng lãi suất cho vay có thể hiện hữu vào đầu năm 2026, khi chênh lệch lãi suất cho vay - lãi suất huy động đã thu hẹp đáng kể trong hơn 1 tháng qua" - Chứng khoán Yuanta đánh giá.

Tỷ giá trung tâm tăng 62 đồng, tự do nguội dần sau chuỗi tăng nóng

Về biến động tỷ giá, ngày 28/11, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.155 VND/USD, tăng 3 đồng so với phiên liền trước. Với biên độ 5%, các ngân hàng giao dịch trong khoảng 23.897 - 26.413 VND/USD theo tỷ giá sàn và tỷ giá trần. Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước cũng nhích nhẹ, ở mức 23.948 - 26.362 VND/USD (mua vào - bán ra).

Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở

Tính chung tuần qua, tỷ giá trung tâm đi lên nhẹ qua mỗi phiên, kết tuần ở mức 25.155 VND/USD, tăng 19 đồng so với cuối tuần trước và tiếp đà tăng liền mạch 4 tuần, tức tăng 62 đồng trong tháng 11/2025.

Tại ngân hàng thương mại, tỷ giá USD tại Vietcombank tăng thêm 35 - 65 đồng so với cuối tháng trước, lên mức 26.132 - 26.412 đồng/USD; tại BIDV, mức tăng đồng loạt 65 đồng ở cả hai chiều, lên 26.192 - 26.412 đồng/USD.

Ngày 28/11, Ngân hàng Nhà nước nâng tỷ giá trung tâm lên 25.155 VND/USD, tăng 19 đồng so với cuối tuần trước và cộng 62 đồng trong tháng 11. Tỷ giá USD ngân hàng tăng tương ứng. Ngược chiều, USD tự do giảm tổng cộng 50 - 70 đồng trong tuần, còn 27.486 - 27.636 VND/USD, tương ứng "hạ sốt" tuần thứ hai sau chuỗi tăng ròng ra.

Tỷ giá USD tự do lại đi theo chiều ngược lại tuần qua, giảm liên tục 4 phiên còn 27.650 - 27.730 VND/USD, giảm 50 đồng chiều mua và 70 đồng chiều bán, tiếp xu hướng hạ nhiệt như tuần trước.

Diễn biến này cho thấy cơn “sốt” USD trên thị trường tự do có dấu hiệu hạ nhiệt, trong khi kênh chính thức được dù tăng, nhưng với các bước điều chỉnh rất nhỏ.

Chỉ số DXY, thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, ghi nhận ở mức 99,66 điểm, giảm nhẹ tuần qua.

Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh cố vấn kinh tế Nhà Trắng Kevin Hassett nổi lên như ứng viên hàng đầu cho vị trí Chủ tịch Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed), người được đánh giá có quan điểm ủng hộ mạnh mẽ việc cắt giảm lãi suất, qua đó có thể gây thêm sức ép giảm lên đồng USD. Điều này dự kiến sẽ làm đồng USD tiếp tục suy yếu thêm trong năm 2026.

Theo Chứng khoán Yuanta, bức tranh hỗn hợp về thị trường lao động không làm thay đổi nhiều kỳ vọng về việc cắt giảm lãi suất Fed trong tháng 12 và sự chia rẽ trong nội bộ Fed về quan điểm lãi suất ngày càng trầm trọng hơn. Thị trường cũng tăng kỳ vọng về việc Fed cắt giảm lãi suất trong tháng 12 này.

Trong khi đó, đồng EUR tiếp tục được hỗ trợ bởi kỳ vọng tăng trưởng khu vực Euro và việc Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) có thể sẽ kéo dài việc giữ lãi suất cao. Ngược lại, đồng JPY tiếp tục suy yếu mạnh do áp lực tăng nợ công từ gói kích thích tài khóa khiến Bộ Tài chính cảnh báo sẽ can thiệp ngoại hối và Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) gợi ý có thể tăng lãi suất trong tháng 12.

Với tỷ giá EUR, Vietcombank niêm yết 29.733,48 - 31.300,93 VND/EUR, tăng 82 - 86 đồng; trong khi BIDV điều chỉnh mạnh hơn, lên 30.185 - 31.355 đồng/EUR, cao hơn cuối tháng trước 166 - 171 đồng, phản ánh đồng Euro lên giá đáng kể.

GBP là đồng tiền tăng mạnh nhất, tỷ giá GBP tại Vietcombank lên 33.948,46 - 35.389,44 VND/GBP, cao hơn 239 - 249 đồng so với cuối tháng trước; BIDV cũng nâng lên 34.529 - 35.427 VND/GBP, tăng tới khoảng 340 đồng mỗi chiều.

Trái chiều, JPY lại suy yếu, khi Vietcombank giảm xuống 163 - 173 VND/JPY, thấp hơn cuối tháng trước 2 đồng; BIDV cũng điều chỉnh về 166 - 173 VND/JPY, giảm tương ứng Vietcombank.

Với CNY, cả hai ngân hàng đều ghi nhận nhích tăng nhẹ, Vietcombank lên 3.631,32 - 3.785,46 VND/CNY, tăng 25 đồng; BIDV niêm yết 3.678 - 3.776 VND/CNY, cao hơn cuối tháng trước 26 - 27 đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80