Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Khép lại tháng 10, thị trường tiền tệ ghi nhận diễn biến trái chiều khi tỷ giá USD/VND trên kênh chính thức hạ nhiệt, trong khi thị trường tự do tiếp tục nóng, tăng 1.180 đồng chỉ trong một tháng, đẩy chênh lệch tỷ giá lên mức kỷ lục. Lãi suất qua đêm vẫn neo cao, cho thấy sự thận trọng trong điều hành thanh khoản dù Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 39.300 tỷ đồng trong tháng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6% Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản Thị trường tiền tệ tháng 8: Ngân hàng Nhà nước "hãm phanh" tỷ giá, rút ròng hơn 25.000 tỷ đồng

Ngày 31/10, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.093 VND/USD, tăng 2 đồng so với hôm qua. Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 23.838 - 26.348 VND/USD. Tỷ giá mua - bán tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ở mức 23.889 - 26.297 VND/USD, tăng 2 đồng cả hai chiều.

Tỷ giá ngân hàng hạ nhiệt, “chợ đen” vẫn nóng

Ở kênh chính thức, tỷ giá USD tại các ngân hàng trải qua một tuần trầm lắng, biên độ dao động hẹp chỉ 5 - 10 đồng, tiếp đà đi xuống của tuần trước. Trái lại, tỷ giá USD chợ đen nối dài tuần tăng thứ 6, dù mức tăng hẹp hơn 4 tuần trước đó, giao dịch quanh 27.760 - 27.800 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 100 đồng cả hai chiều so với tuần trước.

Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng
Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng. Ảnh minh hoạ.

Tỷ giá USD/VND khép lại tháng 10 trong xu hướng hạ nhiệt trên kênh chính thức, với mức giảm 94 đồng so với cuối tháng 9, với tỷ giá trung tâm, xuống còn 25.093 VND/USD, nhưng tăng mạnh ở thị trường tự do. Tỷ giá USD “chợ đen” leo lên 27.760 - 27.800 VND/USD, cao hơn gần 1.500 đồng so với ngân hàng và tăng ròng rã 1.360 đồng trong suốt 6 tuần liên tiếp vừa qua.

Chốt tháng 10/2025, tỷ giá trung tâm hạ nhiệt sâu 94 đồng so với cuối tháng 9, sau khi Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) hạ lãi suất lần đầu trong năm vào ngày 18/9 và Ngân hàng Nhà nước bán USD kỳ hạn có hủy ngang nhằm dịu nhiệt thị trường ngoại hối.

Diễn biến xảy ra tương tự tại các ngân hàng thương mại. Vietcombank niêm yết tỷ giá USD ngày 31/10 ở 26.097 - 26.347 VND/USD, giảm lần lượt 79 - 99 đồng so với cuối tháng trước; BIDV niêm yết 26.127 - 26.347 VND/USD, giảm 56 - 155 đồng.

Trái lại, chênh lệch giữa tỷ giá ngân hàng và thị trường tự do tiếp tục nới rộng, khi giá USD trên “chợ đen” cao hơn gần 1.500 đồng/USD. Chỉ trong một tháng qua, tỷ giá USD tự do tăng 1.180 đồng ở cả hai chiều, gần tương đương mức tăng ròng rã 1.360 đồng suốt 6 tuần liên tiếp vừa qua.

Cũng trong tuần qua, nhà điều hành và Ngân hàng Nhà nước các chi nhánh khu vực liên tiếp ban ban hành nhiều chỉ đạo, yêu cầu tăng cường thanh, kiểm tra hoạt động mua bán ngoại tệ, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo ổn định tỷ giá và thị trường ngoại hối trong bối cảnh tỷ giá có dấu hiệu biến động mạnh giữa hệ thống ngân hàng và thị trường "chợ đen".

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ tiền tệ chủ chốt, tăng lên 99,55 điểm, mức cao nhất kể từ đầu tháng 8, tương ứng mức tăng khoảng 2% tháng qua. Đà tăng của USD diễn ra sau khi Chủ tịch Fed Jerome Powell phát tín hiệu thận trọng, cho rằng việc thiếu dữ liệu kinh tế đầy đủ có thể khiến Fed trì hoãn cắt giảm lãi suất lần thứ 3 vào tháng 12. Hiện các nhà giao dịch chỉ còn định giá khả năng cắt giảm lãi suất trong tháng 12 ở mức 71%, giảm so với 85% trước bài phát biểu.

Đồng Euro tiếp tục suy yếu so với USD sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 2% trong cuộc họp thứ ba liên tiếp và chưa đưa ra tín hiệu rõ ràng về các bước đi tiếp theo.

Theo đó, các đồng tiền mạnh khác bị điều chỉnh giảm tương đối so với VND. Theo đó, tỷ giá EUR tại Vietcombank lùi về 29.651 - 31.214 VND/EUR, giảm 534 - 562 đồng; tại BIDV còn 30.019 - 31.184 VND/EUR, giảm 357 - 387 đồng.

Tỷ giá GBP giảm sâu nhất, Vietcombank mua ở 33.709 VND/GBP, bán ra 35.141 VND/GBP, thấp hơn cuối tháng trước tới 866 - 903 đồng; BIDV cũng giảm khoảng 905 - 925 đồng.

Còn tỷ giá JPY và CNY cũng điều chỉnh giảm trong tháng qua tại nhiều ngân hàng.

Nguồn cung USD hạn chế, lãi suất liên ngân hàng vẫn neo cao

Trong báo cáo cập nhật thị trường tiền tệ tháng 10, nhóm nghiên cứu Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) nhận định, chênh lệch tỷ giá trên thị trường tự do và chính thức đạt mức cao kỷ lục từ trước đến nay.

"Chênh lệch hiếm thấy này cho thấy sự hạn chế trong nguồn cung USD, ở cả trong và ngoài hệ thống, được dẫn chứng bởi việc Ngân hàng Nhà nước cam kết bán ngoại tệ có kỳ hạn cho các ngân hàng thương mại với quy mô khoảng 4,4 tỷ USD từ tháng 8 đến nay" - nhóm phân tích VDSC nhận định.

Ngoài ra, nhu cầu USD trên thị trường tự do tăng đột biến có thể phản ánh sự liên thông giữa thị trường USD tự do và thị trường vàng khi chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới nới rộng.

Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng

Trong ngắn hạn, theo VDSC, nguồn cung ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước đảm bảo trong tương lai đang là "điểm neo" đối với tỷ giá trên thị trường chính thức. Nhiều khả năng sự bất thường trong chênh lệch giữa hai thị trường sẽ không duy trì quá lâu.

“Van” thanh khoản mở chậm, lãi suất nhích tăng

"Việc lãi suất cho vay qua đêm liên tục neo ở mức cao cho thấy sự thận trọng trong việc tăng cường thêm thanh khoản cho hệ thống của nhà điều hành. Trên thị trường 1 (huy động vốn từ người dân và tổ chức), lãi suất huy động của một số ngân hàng ghi nhận mức tăng từ 0,1 - 0,3 điểm phần trăm trong tháng 10. Đồng thời, hiện tượng tặng thêm lãi suất và gia tăng các ưu đãi nhằm tăng huy động vốn trở nên phổ biến hơn trong các tháng cuối năm" - nhóm phân tích VDSC nhận định.

Về diễn biến trên thị trường 2, tuần qua, 29/10, lãi suất liên ngân hàng đồng loạt giảm ở hầu hết các kỳ hạn, phản ánh thanh khoản hệ thống được cải thiện.

Theo đó, lãi suất qua đêm giảm mạnh 1,65 điểm phần trăm xuống quanh 4,17%, mức thấp nhất trong hơn 1 tháng qua.

Các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần lần lượt giảm 1,1 và 0,6 điểm phần trăm, còn 4,77% và 5,38%. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng hạ nhẹ xuống 5,57% và 5,67%, cho thấy mặt bằng lãi suất ngắn hạn đang dần ổn định sau giai đoạn căng thẳng tạm thời, song mức lãi suất này vẫn ở mức cao.

Trên thị trường mở (OMO), tuần từ 27 - 31/10 ghi nhận khối lượng trúng thầu giảm mạnh so với mức gần 120 nghìn tỷ đồng của tuần trước, chỉ còn 38.509,28 tỷ đồng ở các kỳ hạn 7, 14, 28 và 91 ngày, với lãi suất duy trì 4%. Trong khi đó, 37.654,7 tỷ đồng đến hạn trên kênh cầm cố, đưa tổng lượng vốn đang lưu hành qua kênh này còn 224.337,66 tỷ đồng.

Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng nhẹ 854,58 tỷ đồng trong tuần và bơm ròng 39.305,41 tỷ đồng cả tháng 10, góp phần duy trì thanh khoản ổn định trong hệ thống ngân hàng.

Theo quan sát của nhóm phân tích VDSC, từ giữa tháng 6/2025 đến nay, lãi suất cho vay qua đêm trên thị trường liên ngân hàng nhiều lần tăng vượt mức 5%/năm. Tình trạng này lặp lại từ giữa tháng 10/2025 mặc dù Ngân hàng Nhà nước duy trì quy mô cho vay khá lớn trên kênh cầm cố.

Với sự thận trọng trong điều hành của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất trên thị trường liên ngân hàng dự báo duy trì ở mức cao trong các tháng cuối năm. Đồng thời, xu hướng tăng lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại dần thể hiện rõ hơn trong bối cảnh tín dụng tăng tốc trong quý cuối năm./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 3/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,91 điểm, tăng 0,93% dù hạ nhiệt phiên cuối tuần. Dữ liệu PCE và việc làm Mỹ suy yếu kéo xác suất Fed tăng lãi suất tháng 10 từ khoảng 70% xuống 21,59%, qua đó giảm áp lực lên USD.
Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 2/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY bật tăng 0,57% lên 102,04 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025. Giới đầu tư đang chờ báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ để tìm tín hiệu chính sách của Fed, khi kỳ vọng tăng lãi suất tháng 10 suy giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 1/10, tỷ giá trung tâm tiếp đà giảm 3 đồng xuống 25.624 đồng, tỷ giá tại ngân hàng cũng đi xuống. Chỉ số DXY nhích lên 101,48 điểm. Dữ liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo khiến thị trường lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất từ tháng 10 sang tháng 12, trong khi căng thẳng Trung Đông và bầu cử giữa nhiệm kỳ Mỹ tiếp tục được chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

(TBTCO) - Sáng 30/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 3 đồng so với phiên trước, trong khi USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,2% lên 101,38 điểm, tiến sát mức cao nhất kể từ cuối tháng 7. Thị trường đang chờ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, đáng chú ý là báo cáo việc làm và chỉ số PCE.
Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 29/9, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.630 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do đi ngang. Chỉ số DXY nhích nhẹ 0,02% lên 101,21 điểm, duy trì vùng cao hai tháng. Thị trường hướng sự chú ý tới các quyết định chính sách sắp tới, khi kỳ vọng ngân hàng trung ương Ấn Độ và Úc đều tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Tỷ giá USD hôm nay (28/9): DXY giữ trên 101 điểm, USD chờ “phép thử” từ dữ liệu lao động Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (28/9): DXY giữ trên 101 điểm, USD chờ “phép thử” từ dữ liệu lao động Mỹ

(TBTCO) - Sáng 28/9, tỷ giá trung tâm giảm 9 đồng, xuống 25.632 đồng/USD, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do diễn biến phân hóa. DXY mở đầu tuần nhích 0,09%, lên 101,13 điểm. Tuần này, thị trường tập trung vào dữ liệu lao động, sản xuất của Mỹ và phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), giữa kỳ vọng Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào cuối tháng 10.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 143,000
Hà Nội - PNJ 140,000 143,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 143,000
Miền Tây - PNJ 140,000 143,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 143,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 143,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 14,320
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,600 14,200
Trang sức 99.99 13,610 14,210
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 07/10/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17577 17849 18426
CAD 17674 17948 18565
CHF 30616 30992 31642
CNY 0 3834 3930
EUR 28591 28809 29889
GBP 33618 34006 34954
HKD 0 3181 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14250 14840
SGD 19788 20069 20641
THB 688 752 805
USD (1,2) 25726 0 0
USD (5,10,20) 25765 0 0
USD (50,100) 25793 25807 26177
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,629 28,652 30,010
JPY 159.81 160.1 169.76
GBP 33,786 33,877 35,050
AUD 17,778 17,842 18,518
CAD 17,869 17,926 18,585
CHF 30,867 30,963 31,879
SGD 19,905 19,967 20,749
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.88 18.65 20.29
THB 737.03 746.13 798.9
NZD 14,242 14,374 14,800
SEK - 2,550 2,640
DKK - 3,840 3,976
NOK - 2,662 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,943.83 - 6,709.75
TWD 738.01 - 894.13
SAR - 6,805.35 7,168.56
KWD - 82,070 87,330
AED - 6,820 7,349
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 28,677 28,792 29,998
GBP 33,786 33,922 34,954
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,780 30,904 31,849
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,804 17,875 18,473
SGD 19,983 20,063 20,659
THB 753 756 793
CAD 17,910 17,982 18,578
NZD 14,322 14,878
KRW 18.70 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25781 25811 26171
AUD 17761 17861 18786
CAD 17859 17959 18974
CHF 30862 30892 32465
CNY 3816.6 3841.6 3976.7
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28769 28799 30522
GBP 33907 33957 35715
HKD 0 3315 0
JPY 160.75 161.25 171.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14363 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19946 20076 20799
THB 0 717.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 07/10/2026 01:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30