Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Khép lại tháng 10, thị trường tiền tệ ghi nhận diễn biến trái chiều khi tỷ giá USD/VND trên kênh chính thức hạ nhiệt, trong khi thị trường tự do tiếp tục nóng, tăng 1.180 đồng chỉ trong một tháng, đẩy chênh lệch tỷ giá lên mức kỷ lục. Lãi suất qua đêm vẫn neo cao, cho thấy sự thận trọng trong điều hành thanh khoản dù Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 39.300 tỷ đồng trong tháng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6% Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản Thị trường tiền tệ tháng 8: Ngân hàng Nhà nước "hãm phanh" tỷ giá, rút ròng hơn 25.000 tỷ đồng

Ngày 31/10, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.093 VND/USD, tăng 2 đồng so với hôm qua. Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 23.838 - 26.348 VND/USD. Tỷ giá mua - bán tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ở mức 23.889 - 26.297 VND/USD, tăng 2 đồng cả hai chiều.

Tỷ giá ngân hàng hạ nhiệt, “chợ đen” vẫn nóng

Ở kênh chính thức, tỷ giá USD tại các ngân hàng trải qua một tuần trầm lắng, biên độ dao động hẹp chỉ 5 - 10 đồng, tiếp đà đi xuống của tuần trước. Trái lại, tỷ giá USD chợ đen nối dài tuần tăng thứ 6, dù mức tăng hẹp hơn 4 tuần trước đó, giao dịch quanh 27.760 - 27.800 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 100 đồng cả hai chiều so với tuần trước.

Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng
Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng. Ảnh minh hoạ.

Tỷ giá USD/VND khép lại tháng 10 trong xu hướng hạ nhiệt trên kênh chính thức, với mức giảm 94 đồng so với cuối tháng 9, với tỷ giá trung tâm, xuống còn 25.093 VND/USD, nhưng tăng mạnh ở thị trường tự do. Tỷ giá USD “chợ đen” leo lên 27.760 - 27.800 VND/USD, cao hơn gần 1.500 đồng so với ngân hàng và tăng ròng rã 1.360 đồng trong suốt 6 tuần liên tiếp vừa qua.

Chốt tháng 10/2025, tỷ giá trung tâm hạ nhiệt sâu 94 đồng so với cuối tháng 9, sau khi Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) hạ lãi suất lần đầu trong năm vào ngày 18/9 và Ngân hàng Nhà nước bán USD kỳ hạn có hủy ngang nhằm dịu nhiệt thị trường ngoại hối.

Diễn biến xảy ra tương tự tại các ngân hàng thương mại. Vietcombank niêm yết tỷ giá USD ngày 31/10 ở 26.097 - 26.347 VND/USD, giảm lần lượt 79 - 99 đồng so với cuối tháng trước; BIDV niêm yết 26.127 - 26.347 VND/USD, giảm 56 - 155 đồng.

Trái lại, chênh lệch giữa tỷ giá ngân hàng và thị trường tự do tiếp tục nới rộng, khi giá USD trên “chợ đen” cao hơn gần 1.500 đồng/USD. Chỉ trong một tháng qua, tỷ giá USD tự do tăng 1.180 đồng ở cả hai chiều, gần tương đương mức tăng ròng rã 1.360 đồng suốt 6 tuần liên tiếp vừa qua.

Cũng trong tuần qua, nhà điều hành và Ngân hàng Nhà nước các chi nhánh khu vực liên tiếp ban ban hành nhiều chỉ đạo, yêu cầu tăng cường thanh, kiểm tra hoạt động mua bán ngoại tệ, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo ổn định tỷ giá và thị trường ngoại hối trong bối cảnh tỷ giá có dấu hiệu biến động mạnh giữa hệ thống ngân hàng và thị trường "chợ đen".

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ tiền tệ chủ chốt, tăng lên 99,55 điểm, mức cao nhất kể từ đầu tháng 8, tương ứng mức tăng khoảng 2% tháng qua. Đà tăng của USD diễn ra sau khi Chủ tịch Fed Jerome Powell phát tín hiệu thận trọng, cho rằng việc thiếu dữ liệu kinh tế đầy đủ có thể khiến Fed trì hoãn cắt giảm lãi suất lần thứ 3 vào tháng 12. Hiện các nhà giao dịch chỉ còn định giá khả năng cắt giảm lãi suất trong tháng 12 ở mức 71%, giảm so với 85% trước bài phát biểu.

Đồng Euro tiếp tục suy yếu so với USD sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 2% trong cuộc họp thứ ba liên tiếp và chưa đưa ra tín hiệu rõ ràng về các bước đi tiếp theo.

Theo đó, các đồng tiền mạnh khác bị điều chỉnh giảm tương đối so với VND. Theo đó, tỷ giá EUR tại Vietcombank lùi về 29.651 - 31.214 VND/EUR, giảm 534 - 562 đồng; tại BIDV còn 30.019 - 31.184 VND/EUR, giảm 357 - 387 đồng.

Tỷ giá GBP giảm sâu nhất, Vietcombank mua ở 33.709 VND/GBP, bán ra 35.141 VND/GBP, thấp hơn cuối tháng trước tới 866 - 903 đồng; BIDV cũng giảm khoảng 905 - 925 đồng.

Còn tỷ giá JPY và CNY cũng điều chỉnh giảm trong tháng qua tại nhiều ngân hàng.

Nguồn cung USD hạn chế, lãi suất liên ngân hàng vẫn neo cao

Trong báo cáo cập nhật thị trường tiền tệ tháng 10, nhóm nghiên cứu Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) nhận định, chênh lệch tỷ giá trên thị trường tự do và chính thức đạt mức cao kỷ lục từ trước đến nay.

"Chênh lệch hiếm thấy này cho thấy sự hạn chế trong nguồn cung USD, ở cả trong và ngoài hệ thống, được dẫn chứng bởi việc Ngân hàng Nhà nước cam kết bán ngoại tệ có kỳ hạn cho các ngân hàng thương mại với quy mô khoảng 4,4 tỷ USD từ tháng 8 đến nay" - nhóm phân tích VDSC nhận định.

Ngoài ra, nhu cầu USD trên thị trường tự do tăng đột biến có thể phản ánh sự liên thông giữa thị trường USD tự do và thị trường vàng khi chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới nới rộng.

Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng

Trong ngắn hạn, theo VDSC, nguồn cung ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước đảm bảo trong tương lai đang là "điểm neo" đối với tỷ giá trên thị trường chính thức. Nhiều khả năng sự bất thường trong chênh lệch giữa hai thị trường sẽ không duy trì quá lâu.

“Van” thanh khoản mở chậm, lãi suất nhích tăng

"Việc lãi suất cho vay qua đêm liên tục neo ở mức cao cho thấy sự thận trọng trong việc tăng cường thêm thanh khoản cho hệ thống của nhà điều hành. Trên thị trường 1 (huy động vốn từ người dân và tổ chức), lãi suất huy động của một số ngân hàng ghi nhận mức tăng từ 0,1 - 0,3 điểm phần trăm trong tháng 10. Đồng thời, hiện tượng tặng thêm lãi suất và gia tăng các ưu đãi nhằm tăng huy động vốn trở nên phổ biến hơn trong các tháng cuối năm" - nhóm phân tích VDSC nhận định.

Về diễn biến trên thị trường 2, tuần qua, 29/10, lãi suất liên ngân hàng đồng loạt giảm ở hầu hết các kỳ hạn, phản ánh thanh khoản hệ thống được cải thiện.

Theo đó, lãi suất qua đêm giảm mạnh 1,65 điểm phần trăm xuống quanh 4,17%, mức thấp nhất trong hơn 1 tháng qua.

Các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần lần lượt giảm 1,1 và 0,6 điểm phần trăm, còn 4,77% và 5,38%. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng hạ nhẹ xuống 5,57% và 5,67%, cho thấy mặt bằng lãi suất ngắn hạn đang dần ổn định sau giai đoạn căng thẳng tạm thời, song mức lãi suất này vẫn ở mức cao.

Trên thị trường mở (OMO), tuần từ 27 - 31/10 ghi nhận khối lượng trúng thầu giảm mạnh so với mức gần 120 nghìn tỷ đồng của tuần trước, chỉ còn 38.509,28 tỷ đồng ở các kỳ hạn 7, 14, 28 và 91 ngày, với lãi suất duy trì 4%. Trong khi đó, 37.654,7 tỷ đồng đến hạn trên kênh cầm cố, đưa tổng lượng vốn đang lưu hành qua kênh này còn 224.337,66 tỷ đồng.

Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng nhẹ 854,58 tỷ đồng trong tuần và bơm ròng 39.305,41 tỷ đồng cả tháng 10, góp phần duy trì thanh khoản ổn định trong hệ thống ngân hàng.

Theo quan sát của nhóm phân tích VDSC, từ giữa tháng 6/2025 đến nay, lãi suất cho vay qua đêm trên thị trường liên ngân hàng nhiều lần tăng vượt mức 5%/năm. Tình trạng này lặp lại từ giữa tháng 10/2025 mặc dù Ngân hàng Nhà nước duy trì quy mô cho vay khá lớn trên kênh cầm cố.

Với sự thận trọng trong điều hành của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất trên thị trường liên ngân hàng dự báo duy trì ở mức cao trong các tháng cuối năm. Đồng thời, xu hướng tăng lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại dần thể hiện rõ hơn trong bối cảnh tín dụng tăng tốc trong quý cuối năm./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,150 13,350
Nguyên Liệu 99.9 13,100 13,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 14,080
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,800 146,800
Hà Nội - PNJ 143,800 146,800
Đà Nẵng - PNJ 143,800 146,800
Miền Tây - PNJ 143,800 146,800
Tây Nguyên - PNJ 143,800 146,800
Đông Nam Bộ - PNJ 143,800 146,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,840 14,540
Trang sức 99.99 13,850 14,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 27/06/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17619 17892 18474
CAD 18012 18287 18905
CHF 31875 32256 32908
CNY 0 3828 3920
EUR 29363 29583 30661
GBP 33969 34359 35293
HKD 0 3222 3425
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14557 15149
SGD 19782 20064 20642
THB 703 767 820
USD (1,2) 26033 0 0
USD (5,10,20) 26074 0 0
USD (50,100) 26103 26117 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80