Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Khép lại tháng 10, thị trường tiền tệ ghi nhận diễn biến trái chiều khi tỷ giá USD/VND trên kênh chính thức hạ nhiệt, trong khi thị trường tự do tiếp tục nóng, tăng 1.180 đồng chỉ trong một tháng, đẩy chênh lệch tỷ giá lên mức kỷ lục. Lãi suất qua đêm vẫn neo cao, cho thấy sự thận trọng trong điều hành thanh khoản dù Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 39.300 tỷ đồng trong tháng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6% Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản Thị trường tiền tệ tháng 8: Ngân hàng Nhà nước "hãm phanh" tỷ giá, rút ròng hơn 25.000 tỷ đồng

Ngày 31/10, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.093 VND/USD, tăng 2 đồng so với hôm qua. Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 23.838 - 26.348 VND/USD. Tỷ giá mua - bán tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ở mức 23.889 - 26.297 VND/USD, tăng 2 đồng cả hai chiều.

Tỷ giá ngân hàng hạ nhiệt, “chợ đen” vẫn nóng

Ở kênh chính thức, tỷ giá USD tại các ngân hàng trải qua một tuần trầm lắng, biên độ dao động hẹp chỉ 5 - 10 đồng, tiếp đà đi xuống của tuần trước. Trái lại, tỷ giá USD chợ đen nối dài tuần tăng thứ 6, dù mức tăng hẹp hơn 4 tuần trước đó, giao dịch quanh 27.760 - 27.800 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 100 đồng cả hai chiều so với tuần trước.

Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng
Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng. Ảnh minh hoạ.

Tỷ giá USD/VND khép lại tháng 10 trong xu hướng hạ nhiệt trên kênh chính thức, với mức giảm 94 đồng so với cuối tháng 9, với tỷ giá trung tâm, xuống còn 25.093 VND/USD, nhưng tăng mạnh ở thị trường tự do. Tỷ giá USD “chợ đen” leo lên 27.760 - 27.800 VND/USD, cao hơn gần 1.500 đồng so với ngân hàng và tăng ròng rã 1.360 đồng trong suốt 6 tuần liên tiếp vừa qua.

Chốt tháng 10/2025, tỷ giá trung tâm hạ nhiệt sâu 94 đồng so với cuối tháng 9, sau khi Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) hạ lãi suất lần đầu trong năm vào ngày 18/9 và Ngân hàng Nhà nước bán USD kỳ hạn có hủy ngang nhằm dịu nhiệt thị trường ngoại hối.

Diễn biến xảy ra tương tự tại các ngân hàng thương mại. Vietcombank niêm yết tỷ giá USD ngày 31/10 ở 26.097 - 26.347 VND/USD, giảm lần lượt 79 - 99 đồng so với cuối tháng trước; BIDV niêm yết 26.127 - 26.347 VND/USD, giảm 56 - 155 đồng.

Trái lại, chênh lệch giữa tỷ giá ngân hàng và thị trường tự do tiếp tục nới rộng, khi giá USD trên “chợ đen” cao hơn gần 1.500 đồng/USD. Chỉ trong một tháng qua, tỷ giá USD tự do tăng 1.180 đồng ở cả hai chiều, gần tương đương mức tăng ròng rã 1.360 đồng suốt 6 tuần liên tiếp vừa qua.

Cũng trong tuần qua, nhà điều hành và Ngân hàng Nhà nước các chi nhánh khu vực liên tiếp ban ban hành nhiều chỉ đạo, yêu cầu tăng cường thanh, kiểm tra hoạt động mua bán ngoại tệ, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo ổn định tỷ giá và thị trường ngoại hối trong bối cảnh tỷ giá có dấu hiệu biến động mạnh giữa hệ thống ngân hàng và thị trường "chợ đen".

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ tiền tệ chủ chốt, tăng lên 99,55 điểm, mức cao nhất kể từ đầu tháng 8, tương ứng mức tăng khoảng 2% tháng qua. Đà tăng của USD diễn ra sau khi Chủ tịch Fed Jerome Powell phát tín hiệu thận trọng, cho rằng việc thiếu dữ liệu kinh tế đầy đủ có thể khiến Fed trì hoãn cắt giảm lãi suất lần thứ 3 vào tháng 12. Hiện các nhà giao dịch chỉ còn định giá khả năng cắt giảm lãi suất trong tháng 12 ở mức 71%, giảm so với 85% trước bài phát biểu.

Đồng Euro tiếp tục suy yếu so với USD sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 2% trong cuộc họp thứ ba liên tiếp và chưa đưa ra tín hiệu rõ ràng về các bước đi tiếp theo.

Theo đó, các đồng tiền mạnh khác bị điều chỉnh giảm tương đối so với VND. Theo đó, tỷ giá EUR tại Vietcombank lùi về 29.651 - 31.214 VND/EUR, giảm 534 - 562 đồng; tại BIDV còn 30.019 - 31.184 VND/EUR, giảm 357 - 387 đồng.

Tỷ giá GBP giảm sâu nhất, Vietcombank mua ở 33.709 VND/GBP, bán ra 35.141 VND/GBP, thấp hơn cuối tháng trước tới 866 - 903 đồng; BIDV cũng giảm khoảng 905 - 925 đồng.

Còn tỷ giá JPY và CNY cũng điều chỉnh giảm trong tháng qua tại nhiều ngân hàng.

Nguồn cung USD hạn chế, lãi suất liên ngân hàng vẫn neo cao

Trong báo cáo cập nhật thị trường tiền tệ tháng 10, nhóm nghiên cứu Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) nhận định, chênh lệch tỷ giá trên thị trường tự do và chính thức đạt mức cao kỷ lục từ trước đến nay.

"Chênh lệch hiếm thấy này cho thấy sự hạn chế trong nguồn cung USD, ở cả trong và ngoài hệ thống, được dẫn chứng bởi việc Ngân hàng Nhà nước cam kết bán ngoại tệ có kỳ hạn cho các ngân hàng thương mại với quy mô khoảng 4,4 tỷ USD từ tháng 8 đến nay" - nhóm phân tích VDSC nhận định.

Ngoài ra, nhu cầu USD trên thị trường tự do tăng đột biến có thể phản ánh sự liên thông giữa thị trường USD tự do và thị trường vàng khi chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới nới rộng.

Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 39.000 tỷ đồng

Trong ngắn hạn, theo VDSC, nguồn cung ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước đảm bảo trong tương lai đang là "điểm neo" đối với tỷ giá trên thị trường chính thức. Nhiều khả năng sự bất thường trong chênh lệch giữa hai thị trường sẽ không duy trì quá lâu.

“Van” thanh khoản mở chậm, lãi suất nhích tăng

"Việc lãi suất cho vay qua đêm liên tục neo ở mức cao cho thấy sự thận trọng trong việc tăng cường thêm thanh khoản cho hệ thống của nhà điều hành. Trên thị trường 1 (huy động vốn từ người dân và tổ chức), lãi suất huy động của một số ngân hàng ghi nhận mức tăng từ 0,1 - 0,3 điểm phần trăm trong tháng 10. Đồng thời, hiện tượng tặng thêm lãi suất và gia tăng các ưu đãi nhằm tăng huy động vốn trở nên phổ biến hơn trong các tháng cuối năm" - nhóm phân tích VDSC nhận định.

Về diễn biến trên thị trường 2, tuần qua, 29/10, lãi suất liên ngân hàng đồng loạt giảm ở hầu hết các kỳ hạn, phản ánh thanh khoản hệ thống được cải thiện.

Theo đó, lãi suất qua đêm giảm mạnh 1,65 điểm phần trăm xuống quanh 4,17%, mức thấp nhất trong hơn 1 tháng qua.

Các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần lần lượt giảm 1,1 và 0,6 điểm phần trăm, còn 4,77% và 5,38%. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng hạ nhẹ xuống 5,57% và 5,67%, cho thấy mặt bằng lãi suất ngắn hạn đang dần ổn định sau giai đoạn căng thẳng tạm thời, song mức lãi suất này vẫn ở mức cao.

Trên thị trường mở (OMO), tuần từ 27 - 31/10 ghi nhận khối lượng trúng thầu giảm mạnh so với mức gần 120 nghìn tỷ đồng của tuần trước, chỉ còn 38.509,28 tỷ đồng ở các kỳ hạn 7, 14, 28 và 91 ngày, với lãi suất duy trì 4%. Trong khi đó, 37.654,7 tỷ đồng đến hạn trên kênh cầm cố, đưa tổng lượng vốn đang lưu hành qua kênh này còn 224.337,66 tỷ đồng.

Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng nhẹ 854,58 tỷ đồng trong tuần và bơm ròng 39.305,41 tỷ đồng cả tháng 10, góp phần duy trì thanh khoản ổn định trong hệ thống ngân hàng.

Theo quan sát của nhóm phân tích VDSC, từ giữa tháng 6/2025 đến nay, lãi suất cho vay qua đêm trên thị trường liên ngân hàng nhiều lần tăng vượt mức 5%/năm. Tình trạng này lặp lại từ giữa tháng 10/2025 mặc dù Ngân hàng Nhà nước duy trì quy mô cho vay khá lớn trên kênh cầm cố.

Với sự thận trọng trong điều hành của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất trên thị trường liên ngân hàng dự báo duy trì ở mức cao trong các tháng cuối năm. Đồng thời, xu hướng tăng lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại dần thể hiện rõ hơn trong bối cảnh tín dụng tăng tốc trong quý cuối năm./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80