Vì sao thế hệ trẻ chi nhiều hơn mà vẫn “giữ tiền” tốt?

(TBTCO) - Ngày càng nhiều người trẻ chọn cách thanh toán hóa đơn tự động từ tài khoản và quản lý chi tiêu bằng thẻ ghi nợ. Họ tiêu nhiều hơn cho cuộc sống số, nhưng nhờ công cụ tài chính phù hợp, mọi giao dịch đều trong tầm kiểm soát.
aa
Khánh Hà, một sinh viên mới ra trường tại Hà Nội, mỗi tháng có gần chục khoản chi cố định cho các nền tảng giải trí, lưu trữ và ứng dụng học tập. Mọi thanh toán đều được cô cài chế độ tự động. “Từ ngày 1-10 hàng tháng, tài khoản ngân hàng của em lại trừ đều đặn”, Hà nói.

Nhật Minh, một quản lý công nghệ tại TP.HCM, cũngvận hành cuộc sống theo cách tương tự: các khoản bảo hiểm, tiền nhà, app làm việc, dịch vụ giải trí… đều tự động rời tài khoản đúng ngày. Hai người thuộc hai nhóm tuổi, hai nhịp sống, nhưng có điểm chung: họ chi tiêu nhiều hơn trước, nhưng kiểm soát tốt hơn bao giờ hết, nhờ sự lên ngôi của những khoản thanh toán số và đặc biệt là thẻ ghi nợ (thẻ debit).

Thế hệ sống bằng thanh toán tự động

Thói quen chi tiêu của người trẻ dưới 35 tuổi tại Việt Nam đã thay đổi nhanh hơn bất kỳ thế hệ nào trước đó.Họ tap thẻ để mua cà phê, quét QR khi đi ăn trưa, dùng ví điện tử khi đặt đồ ăn, thanh toán học online bằng auto-payment, gia hạn ứng dụng làm việc chỉ bằng một cú chạm. Cuộc sống được vận hành bằng những chu kỳ thanh toán nhỏ nhưng đều đặn, chạy nền như một hệ điều hành.

Không phải ngẫu nhiên mà subscription economy (nền kinh tế đăng ký định kỳ) trở thành một phần trong đời sống của cả gen Z (18-27) và nhóm công sở (28-35). Điều quan trọng hơn là: trung tâm vận hành của hệ sinh thái này không phải thẻ tín dụng (thẻ credit), mà chính là thẻ debit.

Điều này cũng được nhìn thấy trong dữ liệu thị trường. Báo cáo Diary of Consumer Payment Choice 2024 củaFederal Reserve (Mỹ) ghi nhận debit chiếm gần 30% tổng giao dịch hàng tháng, tăng đều những năm gần đây khi người trẻ ưu tiên sự minh bạch và “thấy ngay tiền đi đâu”. Tại Việt Nam, xu hướng càng rõ: báo cáo do FiinGroup công bố hồi tháng 9/2025 cho thấy gần 90% thẻ tài chính đang lưu hành là thẻ ghi nợ, một tỷ trọng áp đảo với khoảng 122,7/138 triệu thẻ.

Ở góc độ ngân hàng, nhiều tổ chức lớn ghi nhận tăng trưởng rõ rệt ở nhóm khách hàng sử dụng thẻ debit, đặc biệt là thẻ quốc tế. Trong đó, Vietcombank - một trong những ngân hàng dẫn đầu thị trường, cho biết lượng khách hàng dùng thẻ Visa Debit tăng mạnh những năm gần đây, song song với việc ngân hàng đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ qua các sản phẩm số, tích hợp thanh toán không tiếp xúc và hệ thống ưu đãi ngày càng mở rộng, đáp ứng nhu cầu tài chính số của đại đasố người dùng, đặc biệt là thế hệ trẻ.

Thẻ debit không còn chỉ là phương thức thanh toán, mà còn là cách người trẻ vận hành cuộc sống tự động, không gián đoạn, không gánh nặng nợ và luôn trong tầm kiểm soát. Nhật Minh cho biết với hơn chục khoản thanh toán toán tự động mỗi tháng, anh dùng thẻ debit tiện hơn vì tiền đi thẳng từ tài khoản, nên không lo quên trả hay phát sinh nợ. Việc liên kết với ATM, ví điện tử hay đi nước ngoài cũng dễ dàng.

Vì sao thế hệ trẻ chi nhiều hơn mà vẫn “giữ tiền” tốt?
“Mini CFO”: Người trẻ quản lý tài chính như điều hành một doanh nghiệp nhỏ

Không còn mang suy nghĩ “thắt lưng buộc bụng”, hay chạy theo trào lưu “tiêu trước nghĩ sau”, người trẻ hiện nay quản lý tài chính với tư duy doanh nghiệp. Họ theo dõi dòng tiền như theo dõi báo cáo công việc: chi bao nhiêu, tiêu vào đâu, chi cho nhóm nào đang vượt ngưỡng.

Thẻ debit với khả năng cập nhật giao dịch theo thời gian thực, trở thành bảng điều khiển dòng tiền của họ. Mỗi khoản chi được hiển thị lập tức; mỗi hạng mục đều được phân loại rõ ràng. Chỉ cần mở ứng dụng ngân hàng, người dùng biết ngay mình đã chi bao nhiêu cho ăn uống, giải trí hay du lịch, giống như xem báo cáo hoạt động của doanh nghiệp.

Sự bùng nổ của mua sắm và dịch vụ xuyên biên giới khiến thẻ debit vượt khỏi vai trò thanh toán nội địa, trở thành chiếc thẻ giúp người trẻ tiếp cận thế giới dễ dàng hơn. Người trẻ mua khóa học từ Mỹ, đặt khách sạn ở Nhật Bản, mua vé máy bay trên các nền tảng quốc tế, trả phí cho phần mềm làm việc… tất cả chỉ bằng một chiếc thẻ debit quốc tế, không cần tín dụng, không cần chứng minh thu nhập, không lo phát sinh lãi.

Họ vừa chi nhiều hơn cho trải nghiệm và nhu cầu cá nhân, cho các dịch vụ số, nhưng cũng quản trị tốt hơn, nhờ cơ chế “tiền trong tài khoản bao nhiêu, tiêu bấy nhiêu”. Thẻ debit giúp người dùng tránh ảo giác tài chính, tránh bẫy xoay vòng nợ, và duy trì kỷ luật chi tiêu mà không đánh mất sự tự do hưởng thụ.

Trong bức tranh chuyển dịch này, Vietcombank Visa Debit xuất hiện đúng như một công cụ không chỉ để thanh toán, mà để vận hành toàn bộ cuộc sống tài chính của người trẻ. Chiếc thẻ kết nối liền mạch với mọi nền tảng hiện đại: quẹt thẻ, contactless, QR, ví điện tử, thanh toán online và giao dịch quốc tế. Mỗi giao dịch lập tức hiển thị trên VCB Digibank, cho phép người dùng đọc “dòng chảy tài chính” của mình rõ ràng như đọc một báo cáo quản trị.

Vì sao thế hệ trẻ chi nhiều hơn mà vẫn “giữ tiền” tốt?
“Mini CFO”: Người trẻ quản lý tài chính như điều hành một doanh nghiệp nhỏ

Chuẩn bảo mật 3D Secure từ Visa giúp giao dịch an toàn; mạng lưới toàn cầu hỗ trợ mọi nhu cầu du lịch, công tác, mua sắm quốc tế. Việc mở thẻ phi vật lý trênVCB Digibank chỉ trong vài phút, hoàn toàn miễn phí, đặc biệt phù hợp với lối sống “muốn là dùng ngay”.

Ngoài ra, chương trình “Quẹt là cộng - Sống cực chill” được triển khai từ nay đến 13/04/2025 áp dụng cho các khách hàng mở mới lần đầu thẻ Visa Vietcombank Debit với ưu đãi hoàn tiền đến 500.000 đồng trong 45 ngày đầu, cùng cơ hội nhận thêm đến 3 triệu đồng khi nằm trong Top 100 khách hàng chi tiêu cao nhất, đang tạo thêm động lực cho người trẻ mở rộng trải nghiệm mua sắm, du lịch và chi tiêu linh hoạt.

Thẻ debit không chỉ là thói quen mà còn là lựa chọncủa thế hệ muốn sống nhanh hơn nhưng cũng “khôn ngoan”, chủ động hơn. Và Vietcombank Visa Debit, với tốc độ, sự an toàn và khả năng kết nối toàn cầu, đang trở thành “hệ điều hành tài chính” giúp người trẻ vận hành cuộc sống của mình mỗi ngày: mượt mà, có kiểm soát và đầy tự do.

Thông tin chương trình: https://tinyurl.com/2txc7e69

Hằng Nga

Đọc thêm

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

(TBTCO) - Chi trả quyền lợi bảo hiểm 8 tháng đạt 67.907 tỷ đồng, tăng 12,39%, cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu phí. Trước áp lực bồi thường gia tăng, các doanh nghiệp tăng cường các "bộ đệm" chia sẻ rủi ro để giảm áp lực chi phí.
Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

(TBTCO) - Huy động VND bất ngờ vượt tốc độ tăng tín dụng, nhưng tính cả ngoại tệ, khoảng cách khoảng 2,5 triệu tỷ đồng vẫn chưa được lấp đầy. Thanh khoản mới chỉ “dễ thở” hơn, chưa thực sự dồi dào khi những vấn đề “gốc rễ” về nguồn vốn chưa được tháo gỡ, khiến áp lực huy động và dư địa giảm lãi suất vẫn hạn chế.
Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

(TBTCO) - Tại Hội nghị giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030 vừa tổ chức, Ngân hàng NCB và Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Bắc Hà Nội đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đồng hành cùng triển khai xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 ▼30K 14,490 ▼30K
Trang sức 99.99 13,900 ▼30K 14,500 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 ▼3K 14,532 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 ▼3K 14,533 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 ▼3K 1,448 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 ▼3K 1,449 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▼297K 142,376 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 ▼225K 108,011 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 ▼204K 97,944 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 ▲70251K 87,877 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 ▼175K 83,994 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 ▼125K 60,121 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cập nhật: 15/09/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17953 18228 18812
CAD 18130 18405 19021
CHF 31086 31464 32107
CNY 0 3823 3919
EUR 29294 29514 30597
GBP 34157 34547 35485
HKD 0 3177 3380
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14652 15242
SGD 19847 20129 20701
THB 694 757 811
USD (1,2) 25685 0 0
USD (5,10,20) 25723 0 0
USD (50,100) 25751 25765 26135
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,740 25,740 26,120
USD(1-2-5) 24,711 - -
USD(10-20) 24,711 - -
EUR 29,326 29,349 30,740
JPY 162.7 162.99 172.84
GBP 34,313 34,406 35,598
AUD 18,133 18,199 18,887
CAD 18,303 18,362 19,042
CHF 31,346 31,443 32,370
SGD 19,954 20,016 20,801
CNY - 3,787 3,933
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.52 18.27 19.89
THB 742.38 751.55 804.73
NZD 14,619 14,755 15,196
SEK - 2,607 2,699
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,728 2,824
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,934.36 - 6,700.12
TWD 735.04 - 890.57
SAR - 6,784.46 7,146.8
KWD - 82,173 87,442
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,415 29,533 30,730
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,240 31,365 32,300
JPY 163.69 164.35 172.33
AUD 18,155 18,228 18,821
SGD 20,068 20,149 20,742
THB 761 764 800
CAD 18,349 18,423 19,014
NZD 14,717 15,256
KRW 18.26 20.19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26100
AUD 18112 18212 19134
CAD 18293 18393 19407
CHF 31320 31350 32931
CNY 3799.4 3824.4 3959.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29451 29481 31206
GBP 34418 34468 36223
HKD 0 3305 0
JPY 163.59 164.09 174.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14737 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19982 20112 20835
THB 0 722.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,897
USD20 25,678 25,828 26,897
USD1 24,337 25,828 26,897
AUD 18,208 18,308 19,421
EUR 29,344 29,444 31,104
CAD 18,283 18,383 19,693
SGD 20,139 20,289 20,845
JPY 165.02 166.52 172.09
GBP 34,453 34,603 35,672
XAU 14,228,000 0 14,532,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/09/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30