Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện giao dịch quanh mức 4.347 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 136,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 9,2 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng vừa khép lại một tuần biến động mạnh. Mặc dù có thời điểm vượt 4.440 USD/ounce, kim loại quý không duy trì được đà tăng trước sức ép từ giá dầu leo thang, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đi lên và khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất.

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Mở cửa tuần ở mức 4.414 USD/ounce, giá vàng tiếp tục tăng lên 4.442 USD/ounce trong phiên thứ Ba, mức cao nhất tuần. Tuy nhiên, xu hướng nhanh chóng đảo chiều khi đồng USD mạnh lên và kỳ vọng thắt chặt chính sách tiền tệ tại Mỹ gia tăng.

Áp lực bán trở nên rõ nét hơn trong hai phiên thứ Tư và thứ Năm. Chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 8 của Mỹ tăng đã làm dấy lên lo ngại về tác động của chi phí năng lượng và gián đoạn nguồn cung đối với lạm phát. Trong bối cảnh lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đi lên, giá vàng lùi xuống dưới 4.350 USD/ounce. Giới giao dịch đồng thời nâng dự báo về khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp chính sách ngày 15 và 16/9.

Sang phiên thứ Sáu, giá vàng có thời điểm giảm xuống 4.292 USD/ounce, thấp nhất tuần. Lực mua bắt đáy xuất hiện sau khi số liệu chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8 không tạo thêm cú sốc lớn đối với thị trường, giúp giá kim loại quý phục hồi phần nào.

Dù vậy, đà hồi phục vẫn hạn chế khi lạm phát lõi tiếp tục củng cố kỳ vọng Fed nâng lãi suất. Giá vàng không thể trở lại trên mốc 4.400 USD/ounce và khép lại tuần trong xu hướng giảm.

Ông Marc Chandler - Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, nhận định giá vàng có thể đi lên trước cuộc họp của Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC), với vùng mục tiêu kỹ thuật khoảng 4.460 - 4.510 USD/ounce. Tuy nhiên, theo chuyên gia này, kết quả cuộc họp của Fed mới là yếu tố có tính quyết định đối với diễn biến tiếp theo của thị trường.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 12/9, giá vàng trong nước đảo chiều tăng ở cả phân khúc vàng nhẫn và vàng miếng.

Giá vàng miếng tại DOJI, SJC, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ đồng loạt tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá lên mức 143 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 600.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng miếng kết phiên ở ngưỡng 142,9 - 146 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 143 - 147 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 300.000 đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 142,9 - 146,9 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và SJC cùng tăng 600.000 đồng/lượng, giá vàng niêm yết lần lượt ở ngưỡng 143 - 146,4 triệu đồng/lượng và 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng.

Tương tự, PNJ cũng tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn kết phiên ở ngưỡng 143 - 146 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 07:30
Ngân hàng