Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay được niêm yết quanh mức 4.320 USD/ounce, giảm 95 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 136 triệu đồng/lượng.

Trong phiên giao dịch thứ Năm, giá vàng thế giới giảm hơn 1% khi đồng USD và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ cùng đi lên. Diễn biến này xuất hiện trong bối cảnh số liệu giá sản xuất của Mỹ và đà tăng của giá dầu làm gia tăng lo ngại về áp lực lạm phát, qua đó củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tăng lãi suất tại cuộc họp sắp tới.

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh
Giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Ông Kyle Rodda - Chuyên gia phân tích thị trường tài chính cấp cao tại Capital.com, cho rằng, số liệu chỉ số giá sản xuất (PPI) cho thấy lạm phát cơ bản trong nền kinh tế Mỹ có dấu hiệu tăng, một phần do chi phí năng lượng đi lên. Trong tháng 8, giá sản xuất tại Mỹ tăng phù hợp với dự báo khi chi phí các sản phẩm năng lượng phục hồi.

Sau khi dữ liệu được công bố, thị trường nâng mức dự báo về khả năng Fed điều chỉnh lãi suất. Theo công cụ FedWatch của CME, các nhà giao dịch hiện đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất vào tuần tới ở mức 70%, cao hơn mức 62% trước đó.

Dù vậy, quan điểm trên thị trường vẫn chưa đồng nhất. Nhiều nhà kinh tế dự báo Fed sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày 15 và 16/9, đồng thời chưa điều chỉnh chính sách trong thời gian còn lại của năm.

Kỳ vọng lãi suất thay đổi đã tác động trực tiếp đến các tài sản tài chính. Đồng USD tăng giá khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người mua nắm giữ các đồng tiền khác. Cùng với đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đi lên tiếp tục làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý.

Theo các nhà phân tích, diễn biến của thị trường trái phiếu đang phản ánh lo ngại áp lực lạm phát có thể kéo dài, nhất là khi giá dầu tăng. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến giá vàng chịu áp lực giảm.

Trong ngắn hạn, thị trường sẽ tập trung theo dõi số liệu lạm phát tiêu dùng của Mỹ cùng những tín hiệu từ cuộc họp chính sách sắp tới của Fed. Sự khác biệt giữa kỳ vọng của giới giao dịch và dự báo của các nhà kinh tế có thể khiến giá vàng thế giới tiếp tục biến động mạnh.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 10/9, giá vàng trong nước không ghi nhận biến động về giá ở cả phân khúc vàng nhẫn và vàng miếng.

Giá vàng miếng tại DOJI, SJC, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ không thay đổi so với phiên trước đó, kết phiên ở ngưỡng đưa giá về mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI và Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 144 - 148 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 143,6 - 147 triệu đồng/lượng. SJC giao dịch ở mức 143,1 - 146,1 triệu đồng/lượng. PNJ kết phiên ở ngưỡng 143,2 - 146,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 11/09/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18127 18402 18978
CAD 18227 18503 19122
CHF 31308 31687 32335
CNY 0 3823 3919
EUR 29508 29729 30810
GBP 34283 34674 35623
HKD 0 3175 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14816 15404
SGD 19938 20220 20790
THB 701 764 818
USD (1,2) 25660 0 0
USD (5,10,20) 25698 0 0
USD (50,100) 25726 25740 26110
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,561 29,585 30,988
JPY 164.25 164.55 174.53
GBP 34,496 34,589 35,787
AUD 18,363 18,429 19,129
CAD 18,414 18,473 19,158
CHF 31,631 31,729 32,669
SGD 20,077 20,139 20,929
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,384
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 751.04 760.32 814.39
NZD 14,828 14,966 15,411
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,965 4,106
NOK - 2,767 2,870
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.87 - 6,718.86
TWD 742 - 899.01
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25740 25740 26100
AUD 18338 18438 19364
CAD 18419 18519 19530
CHF 31568 31598 33180
CNY 3803.9 3828.9 3964
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29705 29735 31458
GBP 34614 34664 36416
HKD 0 3330 0
JPY 165.12 165.62 176.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20107 20237 20958
THB 0 731.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 11/09/2026 07:30
Ngân hàng