Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng khoảng 7 USD/ounce so với sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, kim loại quý tương đương khoảng 141,6 triệu đồng/lượng.

Trong phiên giao dịch đầu tuần, giá vàng tiếp tục dao động quanh vùng thấp nhất trong hai tuần. Thị trường chịu sức ép sau những phát biểu cứng rắn của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh, khiến giới đầu tư gia tăng kỳ vọng cơ quan này có thể nâng lãi suất trong tháng 9. Cùng với đó, căng thẳng tại Trung Đông làm dấy lên lo ngại giá năng lượng và lạm phát tiếp tục đi lên.

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Trao đổi với Kitco News, ông Simon-Peter Massabni - Trưởng bộ phận Phát triển Kinh doanh tại XS.com nhận định vàng đang bước vào giai đoạn điều chỉnh đáng chú ý, khi thị trường đánh giá lại triển vọng lãi suất của Mỹ sau bài phát biểu của ông Warsh tại hội nghị thường niên của Fed ở Jackson Hole, Wyoming.

Theo ông Massabni, thị trường hiện dự báo khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 ở mức gần 57%. Sự thay đổi trong kỳ vọng chính sách tiền tệ đang tạo lực cản ngắn hạn đối với vàng, trong bối cảnh lợi suất thực và đồng USD cùng tăng.

Tuy nhiên, chuyên gia của XS.com cho rằng diễn biến hiện nay chủ yếu phản ánh quá trình điều chỉnh kỳ vọng lãi suất, chưa phải sự đảo chiều hoàn toàn của những yếu tố nền tảng từng hỗ trợ đà tăng của vàng. Trong dài hạn, nợ công Mỹ gia tăng, lo ngại về tính bền vững tài khóa, bất ổn địa chính trị và các rủi ro kinh tế vẫn là những yếu tố đáng chú ý đối với thị trường kim loại quý.

Theo ông Massabni, vàng đang trong trạng thái giằng co giữa áp lực từ chính sách tiền tệ và những bất ổn của kinh tế toàn cầu. Trong ngắn hạn, giá vàng có thể tiếp tục chịu sức ép khi thị trường đánh giá lại khả năng Fed tăng lãi suất, kéo theo hoạt động chốt lời và những nhịp điều chỉnh.

Cùng quan điểm, ông Ricardo Evangelista - Chuyên gia phân tích cấp cao tại ActivTrades cho biết vàng vẫn chịu tác động từ thông điệp cứng rắn của Chủ tịch Fed. Ngoài ra, căng thẳng giữa Mỹ và Iran làm gia tăng lo ngại giá năng lượng leo thang, qua đó gây thêm áp lực lên lạm phát và củng cố kỳ vọng Fed tiếp tục nâng lãi suất.

Ông Evangelista nhận định, để trở lại trên ngưỡng 4.600 USD/ounce, giá vàng có thể cần thêm sự hỗ trợ từ báo cáo việc làm Mỹ yếu hơn dự kiến và căng thẳng tại vịnh Ba Tư hạ nhiệt. Khi đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ và đồng USD có thể giảm, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho kim loại quý.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 30/8, giá vàng trong nước ghi nhận điều chỉnh ở phân khúc vàng nhẫn.

Giá vàng miếng tại DOJI, SJC, Bảo Tín Minh Châu và PNJ cùng được niêm yết ở mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng. Riêng Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, xuống 145,4 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giữ nguyên ở mức 148,7 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 145,2 - 149,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn kết phiên ở mức 145,9 - 149,9 triệu đồng/lượng.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở ngưỡng 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ và SJC không thay đổi về giá so với phiên trước đó, lần lượt ở ngưỡng 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng và 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18159 18434 19016
CAD 18226 18502 19120
CHF 31362 31741 32387
CNY 0 3819 3915
EUR 29510 29732 30810
GBP 34303 34694 35632
HKD 0 3172 3375
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14841 15432
SGD 19946 20229 20807
THB 703 766 819
USD (1,2) 25640 0 0
USD (5,10,20) 25678 0 0
USD (50,100) 25706 25720 26088
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,561 29,585 30,988
JPY 164.25 164.55 174.53
GBP 34,496 34,589 35,787
AUD 18,363 18,429 19,129
CAD 18,414 18,473 19,158
CHF 31,631 31,729 32,669
SGD 20,077 20,139 20,929
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,384
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 751.04 760.32 814.39
NZD 14,828 14,966 15,411
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,965 4,106
NOK - 2,767 2,870
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.87 - 6,718.86
TWD 742 - 899.01
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26080
AUD 18332 18432 19367
CAD 18405 18505 19520
CHF 31611 31641 33223
CNY 3801.7 3826.7 3962.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29690 29720 31442
GBP 34605 34655 36415
HKD 0 3330 0
JPY 165.33 165.83 176.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14946 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20114 20244 20965
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 10/09/2026 11:30
Ngân hàng