Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.661 USD/ounce sau khi tăng hơn 15% trong một tháng. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục đi lên, có nơi đạt 154 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao dịch quanh mức 4.661,9 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 148,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 2,3 triệu đồng/lượng.

Trong vòng 30 ngày qua, giá vàng thế giới đã tăng 608,2 USD/ounce, tương đương 15,01%. Đà đi lên của kim loại quý được duy trì trong bối cảnh thị trường giằng co giữa những tín hiệu cho thấy tăng trưởng kinh tế Mỹ suy yếu và lo ngại lạm phát vẫn chưa được Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) kiểm soát hoàn toàn.

Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Biên bản cuộc họp tháng 7 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang Mỹ (FOMC) cho thấy một số quan chức ủng hộ nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản. Nhiều thành viên cũng để ngỏ khả năng tiếp tục tăng lãi suất nếu lạm phát không duy trì xu hướng hạ nhiệt.

Trước những tín hiệu này, thị trường hợp đồng tương lai lãi suất không còn nghiêng hoàn toàn về kịch bản Fed sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Sự chú ý của giới đầu tư hiện hướng tới báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) dự kiến công bố vào thứ Tư và bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole vào thứ Sáu. Hai sự kiện được kỳ vọng cung cấp thêm tín hiệu về mức độ hạn chế của phạm vi lãi suất mục tiêu hiện nay đối với nền kinh tế.

Theo bà Ipek Ozkardeskay - Chuyên gia phân tích cấp cao tại Swissquote, việc vàng vẫn được ưa chuộng trong bối cảnh lợi suất trái phiếu dài hạn của Mỹ duy trì ở mức cao là diễn biến đáng chú ý. Đà tăng của kim loại quý phản ánh nhu cầu phòng ngừa trước sự thiếu chắc chắn trong chính sách tài khóa Mỹ, áp lực lạm phát và nguy cơ biến động của các tài sản rủi ro khi định giá đang ở mức cao, trong khi hoạt động tài trợ cho lĩnh vực trí tuệ nhân tạo gia tăng.

Bên cạnh đó, giá vàng còn được hỗ trợ dài hạn bởi xu hướng phi đô la hóa, khi các tổ chức trên thế giới đẩy mạnh đa dạng hóa danh mục, giảm tỷ trọng trái phiếu Kho bạc Mỹ và gia tăng nắm giữ vàng. Tuy nhiên, bà Ozkardeskaya lưu ý tình trạng mua quá mức có thể khiến thị trường xuất hiện những nhịp điều chỉnh.

Rủi ro địa chính trị tại Eo biển Hormuz cũng tiếp tục tạo thêm phần bù rủi ro cho vàng, dù chưa dẫn tới một cú sốc nguồn cung toàn diện. Giá dầu đã giảm xuống mức thấp nhất trong một tuần khi thị trường đánh giá các biện pháp trừng phạt mới của Mỹ đối với Iran chưa gây nguy cơ gián đoạn tức thời như kịch bản căng thẳng quân sự leo thang.

Trong bối cảnh đó, vàng tiếp tục thu hút dòng tiền trú ẩn trước những bất ổn địa chính trị. Đồng thời, giá dầu suy yếu phần nào giúp giảm áp lực lạm phát ngắn hạn và tác động lên lợi suất trái phiếu.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 25/8, giá vàng trong nước tiếp tục tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Tại phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, SJC, Bảo Tín Minh Châu và PNJ tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 147,6 - 150,6 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 150 - 154 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1,5 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn giao dịch ở ngưỡng 150 - 154 triệu đồng/lượng.

Bên cạnh đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết giá ở ngưỡng 148 - 152 triệu đồng/lượng. PNJ tăng 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn giao dịch ở mức 147,5 - 150,5 triệu đồng/lượng. Tương tự, SJC tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 147,1 - 150,1 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng, đưa vàng miếng lên 144,4 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn cao nhất đạt 144,7 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 150,500
Hà Nội - PNJ 147,500 150,500
Đà Nẵng - PNJ 147,500 150,500
Miền Tây - PNJ 147,500 150,500
Tây Nguyên - PNJ 147,500 150,500
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 150,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 15,060
Miếng SJC Nghệ An 14,760 15,060
Miếng SJC Thái Bình 14,760 15,060
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,900 15,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,900 15,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,900 15,300
NL 99.99 14,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150
Trang sức 99.9 14,610 15,210
Trang sức 99.99 14,620 15,220
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 15,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 15,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 1,501
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 1,502
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 1,491
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 147,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 111,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 101,548
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 9,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 87,084
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 62,331
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cập nhật: 26/08/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18141 18416 18995
CAD 18308 18584 19204
CHF 31876 32257 32906
CNY 0 3840 3950
EUR 29819 30041 31122
GBP 34792 35185 36123
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15256 15846
SGD 20013 20296 20867
THB 713 776 830
USD (1,2) 25848 0 0
USD (5,10,20) 25888 0 0
USD (50,100) 25916 25930 26300
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,849 29,873 31,288
JPY 159.31 159.6 169.27
GBP 34,977 35,072 36,288
AUD 18,313 18,379 19,075
CAD 18,487 18,546 19,227
CHF 32,079 32,179 33,137
SGD 20,121 20,184 20,973
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,265 3,275 3,412
KRW 17.38 18.12 19.71
THB 759.95 769.34 823.2
NZD 15,200 15,341 15,795
SEK - 2,698 2,793
DKK - 4,003 4,145
NOK - 2,753 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,029.83 - 6,808.93
TWD 739.29 - 895.61
SAR - 6,837.63 7,202.05
KWD - 82,833 88,136
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,884 30,004 31,201
GBP 34,992 35,133 36,171
HKD 3,263 3,276 3,393
CHF 31,945 32,073 33,010
JPY 159.82 160.46 168.42
AUD 18,314 18,388 18,983
SGD 20,189 20,270 20,867
THB 777 780 817
CAD 18,501 18,575 19,168
NZD 15,301 15,849
KRW 18.03 20.01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25930 25930 26290
AUD 18333 18433 19356
CAD 18494 18594 19608
CHF 32134 32164 33742
CNY 3825.8 3850.8 3986.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30017 30047 31773
GBP 35122 35172 36932
HKD 0 3330 0
JPY 160.42 160.92 171.46
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15368 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20177 20307 21031
THB 0 742.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,942 25,992 26,310
USD20 25,892 25,992 26,845
USD1 25,842 25,992 26,895
AUD 18,354 18,454 19,562
EUR 29,794 29,894 31,553
CAD 18,433 18,533 19,839
SGD 20,241 20,391 20,947
JPY 160.76 162.26 167.82
GBP 35,012 35,162 36,494
XAU 14,758,000 0 15,062,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/08/2026 07:00
Ngân hàng