Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay giao dịch quanh mức 4.417,6 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, kim loại quý tương đương khoảng 141 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 3,2 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng đi lên vào cuối phiên giao dịch ngày thứ Hai tại Mỹ. Đà tăng được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu và kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất giảm xuống. Tuy nhiên, thị trường vẫn chịu một phần sức ép khi giá dầu thô tăng kéo lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đi lên.

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Diễn biến tích cực gần đây đã đưa giá vàng tăng khoảng 9% trong tháng 8, lên vùng 4.400 USD/ounce. Đà phục hồi cho thấy nhu cầu đối với kim loại quý đang cải thiện trong nhóm nhà đầu tư và ngân hàng trung ương, sau những biến động ban đầu liên quan đến căng thẳng giữa Mỹ, Israel và Iran.

Theo chuyên gia phân tích độc lập Ross Norman, những yếu tố từng kìm hãm đà tăng của vàng đang dần suy yếu. Trong tháng này, giá vàng đã vượt qua hai ngưỡng kháng cự quan trọng, trong bối cảnh giá dầu hạ nhiệt và dữ liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự kiến, qua đó làm giảm kỳ vọng về khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.

Cùng quan điểm, ông James Steel - Chuyên gia phân tích kim loại quý tại HSBC, cho rằng dư địa tăng của vàng vẫn còn nếu giá dầu không tiếp tục chi phối thị trường và căng thẳng tại Trung Đông không leo thang.

Trong khi đó, chuyên gia Tim Waterer của KCM Trade nhận định mốc 4.500 USD/ounce là ngưỡng đáng chú ý tiếp theo. Theo ông, để duy trì trên vùng giá này, vàng cần thêm sự hỗ trợ từ đà suy yếu của đồng USD hoặc một nhịp điều chỉnh rõ rệt hơn của giá năng lượng.

Tâm lý lạc quan cũng đang chiếm ưu thế trong các dự báo ngắn hạn. Khảo sát vàng hằng tuần mới nhất của Kitco News cho thấy 9 trong số 10 chuyên gia Phố Wall tham gia khảo sát, tương đương 90%, dự báo giá vàng tiếp tục tăng trong tuần này. Chỉ một chuyên gia dự báo giá giảm và không có ý kiến nào cho rằng thị trường sẽ đi ngang.

Nhà đầu tư cá nhân cũng duy trì kỳ vọng tích cực. Trong 222 người tham gia khảo sát trực tuyến của Kitco News, 150 người, tương đương 68%, dự báo giá vàng tăng; 38 người, chiếm 17%, cho rằng giá sẽ giảm sau hai tuần tăng liên tiếp; 34 người còn lại, tương đương 15%, giữ quan điểm trung lập về triển vọng kim loại quý trong tuần này.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 17/8, giá vàng trong nước đồng loạt tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, SJC và PNJ tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 141,2 - 144,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 400.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng miếng lên 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 141,2 - 145,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn tăng lên 141,5 - 145,5 triệu đồng/lượng.

Bên cạnh đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 141,2 - 144,2 triệu đồng/lượng. PNJ và SJC cũng tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn kết phiên lần lượt ở ngưỡng 140,5 - 144,1 triệu đồng/lượng và 140,7 - 143,7 triệu đồng/lượng.

Mở cửa phiên giao dịch ngày 18/8, giá vàng trong nước đồng loạt tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, SJC và PNJ tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng miếng xuống 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 141,6 - 145,6 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn tăng lên 141,8 - 145,7 triệu đồng/lượng.

Bên cạnh đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng. SJC tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn đang giao dịch ở ngưỡng 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. PNJ tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn niêm yết ở ngưỡng 140,7 - 144,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,100 147,600
Hà Nội - PNJ 144,100 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,100 147,600
Miền Tây - PNJ 144,100 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,100 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,100 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 14,810
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,120 14,720
Trang sức 99.99 14,130 14,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 07/09/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18506 19083
CAD 18293 18569 19191
CHF 31533 31913 32561
CNY 0 3840 3936
EUR 29628 29849 30930
GBP 34429 34821 35759
HKD 0 3192 3395
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15012 15597
SGD 20025 20307 20884
THB 706 769 824
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 07/09/2026 07:30
Ngân hàng