Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử Thường xuyên đánh giá “điểm cân bằng” giữa lạm phát và tăng trưởng trong điều hành chính sách tiền tệ Tỷ lệ tín dụng/GDP vẫn leo dốc, yêu cầu nâng “chất” và điều hướng dòng vốn

Ngân hàng Nhà nước đảo chiều hút ròng, lãi suất qua đêm hạ mạnh

Trên thị trường mở tuần qua, Ngân hàng Nhà nước duy trì cung ứng thanh khoản qua kênh cầm cố giấy tờ có giá.

Tổng khối lượng phát hành trong tuần đạt 38.258,1 tỷ đồng, trong khi lượng đáo hạn lên tới 49.850,88 tỷ đồng. Tính chung cả tuần, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng khỏi hệ thống, đảo chiều so với hai tuần trước đó khi đã bơm ròng tổng cộng hơn 37.000 tỷ đồng.

Đến cuối tuần, khối lượng lưu hành trên kênh thị trường mở giảm còn 185.664,31 tỷ đồng.

Thị trường tiền tệ tuần 10-14/8: Van thanh khoản 143.000 tỷ đồng và nhịp hạ nhiệt của lãi suất liên ngân hàng

Diễn biến hút ròng trên thị trường mở diễn ra trong bối cảnh thanh khoản liên ngân hàng có dấu hiệu hạ nhiệt rõ rệt so với đầu tuần. Lãi suất qua đêm từ 6,09%/năm (ngày 10/8) giảm liên tục xuống 4,38%/năm (ngày 13/8), thấp hơn 1,59 điểm phần trăm so với cuối tuần trước.

Lãi suất kỳ hạn 1 tuần giảm 1,38 điểm phần trăm, xuống 4,68%/năm; kỳ hạn 2 tuần giảm 0,54 điểm phần trăm, còn 5,82%/năm; kỳ hạn 1 tháng giảm 0,34 điểm phần trăm, xuống 6,51%/năm. Riêng kỳ hạn 3 tháng tăng nhẹ 0,03 điểm phần trăm, lên 7,21%/năm.

Mở “van” thanh khoản 143.000 tỷ đồng qua hoán đổi USD - VND

“Trong những thời điểm nhu cầu thanh khoản tăng cao, bên cạnh kênh nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng Nhà nước bổ sung thanh khoản VND thông qua nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ USD - VND để hỗ trợ tổ chức tín dụng có thêm biện pháp tiếp cận nguồn vốn từ Ngân hàng Nhà nước. Với số dư cao nhất (tháng 2/2026) đạt trên 143,1 nghìn tỷ đồng (tương đương khoảng 6 tỷ USD)” - Ngân hàng Nhà nước thông tin.

Như vậy, sau giai đoạn Ngân hàng Nhà nước bơm lượng vốn lớn hỗ trợ hệ thống, áp lực thanh khoản ngắn hạn đã dịu đáng kể, thể hiện rõ qua đà giảm mạnh của lãi suất qua đêm và các kỳ hạn ngắn.

Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đã mở nhiều phiên trong ngày để hỗ trợ đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở được thực hiện thông suốt, đảm bảo cung ứng và hỗ trợ kịp thời thanh khoản cho hệ thống tổ chức tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.

Những biện pháp cung ứng thanh khoản VND linh hoạt nêu trên đã góp phần ổn định mặt bằng lãi suất thị trường liên ngân hàng, qua đó lan tỏa ổn định lãi suất thị trường 1.

Trong báo cáo thị trường tiền tệ vừa phát hành, Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam (Chứng khoán Yuanta) đánh giá, căng thẳng thanh khoản hệ thống có thể tiếp tục dịu bớt trong ngắn hạn, khi Ngân hàng Nhà nước chủ động duy trì hỗ trợ và lãi suất qua đêm đã giảm đáng kể.

Tuy nhiên, Chứng khoán Yuanta cho rằng, mặt bằng lãi suất trên thị trường 1 khó giảm ngay trong thời gian tới do nhu cầu vốn trung - dài hạn vẫn lớn và tăng trưởng tín dụng tiếp tục tạo áp lực lên huy động.

“Lãi suất liên ngân hàng nhiều khả năng tiếp tục dao động quanh vùng hiện tại, với các nhịp biến động cục bộ theo kỳ hạn, trong khi mặt bằng lãi suất huy động và cho vay khả năng đã qua giai đoạn tăng mạnh, nhưng sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao trong quý III/2026” - Chứng khoán Yuanta đánh giá.

Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước đang đẩy nhanh giải ngân gói 220.000 tỷ đồng, tương đương khoảng 8% tổng room tín dụng năm 2026, nếu giải ngân nhanh sẽ tạo ra nhu cầu vốn đáng kể bổ sung vào tháng 9 - 10, qua đó, có thể tạo áp lực lên thanh khoản.

Tỷ giá trung tâm đi lên, USD ngân hàng và thị trường tự do đồng loạt giảm

Diễn biến tỷ giá tuần qua cho thấy sự phân hóa rõ nét. Tỷ giá trung tâm tiếp tục xu hướng đi lên, trong khi giá bán USD tại ngân hàng và thị trường tự do đồng loạt giảm so với cuối tuần liền trước.

Thị trường tiền tệ tuần 10-14/8: USD tự do giảm hơn 2.000 đồng, kênh hoán đổi USD - VND từng trên 143.000 tỷ đồng giải khát thanh khoản
Thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm về quanh 4%. Ảnh tư liệu.

Cụ thể, tỷ giá trung tâm mở đầu tuần (ngày 10/8) ở mức 25.491 đồng và tăng liên tiếp 4/5 phiên, trước khi điều chỉnh giảm vào phiên cuối tuần, xuống 25.561 đồng. Tính chung cả tuần, tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng so với cuối tuần trước. Mức tăng đã thu hẹp so với 125 đồng của tuần liền trước, song tỷ giá tham chiếu vẫn duy trì ở vùng cao.

Trái chiều với tỷ giá trung tâm, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại nhìn chung đi xuống. Đơn cử, tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 25.920 - 26.330 VND/USD, cùng giảm 80 đồng so với phiên trước. Tại BIDV, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 25.930 - 26.310 VND/USD, giảm mạnh hơn 95 đồng ở cả hai chiều mua và bán.

Tỷ giá USD tự do giảm hơn 2.000 đồng từ đỉnh, mất 7,4%

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD tiếp tục xu hướng giảm và lùi xuống vùng thấp nhất trong khoảng 1,5 năm qua.

Tính chung cả tuần, tỷ giá giảm 110 đồng, xuống 25.950 - 25.990 VND/USD, duy trì dưới mốc 26.000 đồng. So với đỉnh thiết lập cuối tháng 3/2026, USD tự do đã giảm hơn 2.000 đồng, tương đương 7,4%.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - biến động hẹp tuần qua, quanh 99,95 điểm.

Thị trường theo dõi sát báo cáo tâm lý người tiêu dùng công bố vào cuối tuần, đặc biệt trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông kéo dài và mặt bằng giá tại Mỹ vẫn ở mức cao. Báo cáo tháng 7 của Đại học Michigan (Mỹ) từng ghi nhận sự cải thiện trên diện rộng, song tâm lý người tiêu dùng vẫn thấp đáng kể so với mức trung bình lịch sử. Điều này phản ánh đánh giá còn ảm đạm về nền kinh tế sau nhiều năm chịu áp lực lạm phát và giá cả cao dai dẳng.

Nhóm phân tích của Chứng khoán Yuanta đánh giá, trong nước, diễn biến tỷ giá khá tích cực, bất chấp tỷ giá trung tâm tiếp tục được điều chỉnh tăng.

Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh hơn, cho thấy cung - cầu ngoại tệ thực tế trên thị trường tương đối thuận lợi và áp lực nắm giữ USD ngoài hệ thống vẫn thấp, dù tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tăng tương đối mạnh.

Theo quan sát của Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS), tại thời điểm cuối tháng 6/2026, tỷ giá tự do cao hơn tỷ giá liên ngân hàng 1,5%, song tới nay, mức chênh lệch này đã thu hẹp mạnh về 0,1% khi tỷ giá tự do thấp hơn thị trường chính thức.

Sự hạ nhiệt của tỷ giá tự do diễn ra trong bối cảnh giá vàng quốc tế hạ nhiệt, hiện dao động quanh vùng 4.000 - 4.400 USD/ounce, giảm mạnh 25% từ mức đỉnh thiết lập ở tháng 1/2026, giúp giảm nhu cầu USD phục vụ việc nhập khẩu vàng trong nước./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bảo hiểm PVI vào danh sách đề cử chung kết AIIA 2026, cùng nhóm với những tên tuổi bảo hiểm hàng đầu khu vực

Bảo hiểm PVI vào danh sách đề cử chung kết AIIA 2026, cùng nhóm với những tên tuổi bảo hiểm hàng đầu khu vực

(TBTCO) - Bảo hiểm PVI vừa được công bố lọt vào danh sách đề cử vòng chung kết hạng mục “General Insurance Company of the Year” - Doanh nghiệp Bảo hiểm Phi nhân thọ của năm tại Giải thưởng Asia Insurance Industry Awards (AIIA) 2026. Đáng chú ý, đại diện Việt Nam đứng cùng nhóm với nhiều thương hiệu bảo hiểm lớn tại khu vực như MSIG Insurance (Singapore) và Allianz Ayudhya.
Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 45 USD/ounce, lùi về mức 4.357 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tương đối ổn định, trong khi vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu quay đầu giảm.
VietBank chào bán cổ phiếu tỷ lệ 25%, huy động gần 3.000 tỷ đồng

VietBank chào bán cổ phiếu tỷ lệ 25%, huy động gần 3.000 tỷ đồng

(TBTCO) - VietBank dự kiến chào bán gần 296,15 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, tỷ lệ 25%, dự kiến huy động hơn 2.961 tỷ đồng để bổ sung nguồn vốn cấp tín dụng. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh dư nợ cho vay tăng 14%, lên gần 120.000 tỷ đồng cuối quý II/2026.
Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Số đại lý bảo hiểm nhân thọ tuyển mới trong 6 tháng đầu năm 2026 giảm hơn 20% so với cùng kỳ, trong khi tổng lực lượng đang hoạt động cũng giảm hơn 8%, đặt ra bài toán khó cho khả năng phục hồi của thị trường.
Thông tư mới quy định loạt ngưỡng an toàn với quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 1/11

Thông tư mới quy định loạt ngưỡng an toàn với quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 1/11

(TBTCO) - Thông tư 40/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ 1/11/2026 quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, các quỹ phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%, tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 100% trong khoảng thời gian 7 ngày, đồng thời tổng mức nhận tiền gửi không được vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

(TBTCO) - Trong chuỗi Roadshow công bố kế hoạch IPO, DatVietVAC đặt mục tiêu trở thành "kỳ lân" văn hóa, dựa trên hệ sinh thái truyền thông, giải trí và mô hình khai thác thương mại 360 độ. Doanh nghiệp dự kiến chào bán 11,15 triệu cổ phiếu, huy động khoảng 611 tỷ đồng. Sau một tuần, lượng cam kết mua đã đạt 65%, trong khi nhiều nghệ sĩ cũng là cổ đông.
Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

(TBTCO) - Việc mở rộng mức hưởng và phạm vi chi trả bảo hiểm y tế là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao quyền lợi cho người tham gia. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần bám sát nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, đồng thời đặc biệt chú trọng bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm y tế trong dài hạn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,700 143,200
Hà Nội - PNJ 139,700 143,200
Đà Nẵng - PNJ 139,700 143,200
Miền Tây - PNJ 139,700 143,200
Tây Nguyên - PNJ 139,700 143,200
Đông Nam Bộ - PNJ 139,700 143,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,000 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,000 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,000 14,400
NL 99.99 13,400
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 139,901
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 106,136
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 96,244
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 86,352
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 82,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 59,078
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/08/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17974 18248 18841
CAD 18301 18577 19205
CHF 31497 31877 32523
CNY 0 3830 3940
EUR 29598 29819 30911
GBP 34560 34952 35905
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15684
SGD 19887 20169 20753
THB 704 767 821
USD (1,2) 25873 0 0
USD (5,10,20) 25913 0 0
USD (50,100) 25941 25975 26350
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26320
AUD 18139 18239 19164
CAD 18468 18568 19582
CHF 31745 31775 33356
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29750 29780 31502
GBP 34849 34899 36652
HKD 0 3355 0
JPY 160.77 161.27 171.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20055 20185 20906
THB 0 733.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 15/08/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80