MSB giảm lãi suất cho vay tối thiểu 1%/năm

(TBTCO) - Hưởng ứng định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy dòng vốn tín dụng vào sản xuất, kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên và những động lực tăng trưởng của nền kinh tế, MSB triển khai chương trình ưu đãi lãi suất dành cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, với mức lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức lãi suất cho vay thông thường.
aa
Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng
Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất “hạ nhịp” nhưng dễ đảo chiều Thường xuyên đánh giá “điểm cân bằng” giữa lạm phát và tăng trưởng trong điều hành chính sách tiền tệ

Chương trình được Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) triển khai từ ngày 12/8/2026 với tổng hạn mức 3.000 tỷ đồng, hướng tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực ưu tiên và các lĩnh vực được xác định là động lực tăng trưởng kinh tế.

MSB giảm lãi suất cho vay tối thiểu 1%/năm
Với lãi suất cho vay ưu đãi chỉ từ 8,5%/năm, chương trình ưu đãi lãi suất của MSB góp phần giảm chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Thông qua chính sách này, MSB tiếp tục tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, góp phần giảm chi phí tài chính, hỗ trợ khách hàng chủ động nguồn lực để duy trì, phục hồi và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Với lãi suất cho vay ưu đãi chỉ từ 8,5%/năm, chương trình góp phần giảm chi phí sử dụng vốn, qua đó tạo thêm dư địa tài chính để doanh nghiệp, hộ kinh doanh chủ động cân đối dòng tiền và triển khai các kế hoạch sản xuất, kinh doanh, gia tăng sức cạnh tranh. Việc điều chỉnh lãi suất cho vay lần này là một trong những giải pháp MSB triển khai nhằm cụ thể hóa định hướng đồng hành cùng khách hàng.

Bên cạnh việc áp dụng chính sách lãi suất ưu đãi, MSB tiếp tục nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng và phát triển các giải pháp tài chính phù hợp với từng nhóm khách hàng.

Việc đẩy mạnh số hóa quy trình cũng góp phần rút ngắn hành trình tiếp cận vốn, nâng cao tốc độ xử lý và mang đến trải nghiệm thuận tiện, linh hoạt hơn cho khách hàng.

Khách hàng có thể đăng ký vay online 100% tại MSB với các thủ tục đơn giản cùng thời gian phê duyệt nhanh chóng. Việc kết hợp giữa chính sách lãi suất và các giải pháp tín dụng được số hóa giúp khách hàng trải nghiệm vay vốn thuận tiện, tối ưu, nhanh chóng và phù hợp hơn với nhu cầu thực tế.

Với chương trình giảm lãi suất cho vay cùng các giải pháp tín dụng dành cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh, MSB tiếp tục khẳng định định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm, chủ động chia sẻ áp lực về chi phí vốn và đồng hành cùng khách hàng trong từng giai đoạn phát triển.

Đây cũng là một phần trong nỗ lực của MSB nhằm đưa nguồn vốn ngân hàng đến gần hơn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, góp phần tạo nền tảng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng bền vững./.

Tú Anh

Đọc thêm

MSB dự tính chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng huy động nghìn tỷ, lập nhiều công ty con mở rộng hệ sinh thái

MSB dự tính chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng huy động nghìn tỷ, lập nhiều công ty con mở rộng hệ sinh thái

MSB lên kế hoạch tăng vốn lần hai trong năm 2026, dự kiến chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng, huy động 9.360 tỷ đồng. Song song, ngân hàng muốn thành lập ngân hàng 100% vốn tại VIFC; mở rộng mảng chứng khoán, bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, hướng tới hoàn thiện hệ sinh thái với hoạt động ngân hàng làm nền tảng cốt lõi.
Ngân hàng Shinhan - cầu nối dòng vốn Hàn Quốc với thị trường Việt Nam

Ngân hàng Shinhan - cầu nối dòng vốn Hàn Quốc với thị trường Việt Nam

(TBTCO) - Thị trường vốn Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới, được hỗ trợ bởi triển vọng nâng hạng, sự gia tăng của nhà đầu tư tổ chức và nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm đầu tư. Việc nâng hạng không chỉ giúp cải thiện vị thế của Việt Nam trên bản đồ tài chính quốc tế, mà còn mở ra cơ hội tiếp cận dòng vốn quy mô lớn từ các quỹ đầu tư toàn cầu.
SHB cung cấp giải pháp tài chính toàn diện cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

SHB cung cấp giải pháp tài chính toàn diện cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiếp tục đẩy mạnh hệ sinh thái giải pháp tài chính dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, hỗ trợ khách hàng chủ động nguồn vốn, tối ưu dòng tiền, tiết giảm chi phí giao dịch và quản trị rủi ro tỷ giá trong toàn bộ chuỗi thương mại quốc tế.
PVcomBank tăng vốn sau hơn một thập kỷ và “ẩn số” nhà đầu tư khi chào bán cổ phiếu cao hơn 50% thị giá

PVcomBank tăng vốn sau hơn một thập kỷ và “ẩn số” nhà đầu tư khi chào bán cổ phiếu cao hơn 50% thị giá

(TBTCO) - PVcomBank chốt giá chào bán riêng lẻ 300 triệu cổ phiếu ở mức 13.628 đồng/cổ phần, cao hơn 53% thị giá PCB kết phiên ngày 28/9. Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh còn nhiều áp lực, danh tính nhà đầu tư và tỷ lệ cổ phần được phân phối là những điểm đáng chú ý.
Việt Nam giữ vững “tay lái” chính sách tiền tệ

Việt Nam giữ vững “tay lái” chính sách tiền tệ

(TBTCO) - Chỉ trong hơn một tuần, ba ngân hàng trung ương lớn đồng loạt tăng lãi suất 0,25 điểm phần trăm khi nỗi lo lạm phát dai dẳng. USD mạnh lên gây áp lực tỷ giá, đặt ra câu hỏi liệu Việt Nam có “nối gót” xu hướng thắt chặt. Tuy nhiên, mục tiêu tăng trưởng hai con số và dư địa điều hành tỷ giá đang tạo cơ sở để duy trì chính sách tiền tệ hỗ trợ nền kinh tế.
Từ dữ liệu đến dòng tiền, rút ngắn đường tiếp cận vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Từ dữ liệu đến dòng tiền, rút ngắn đường tiếp cận vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

(TBTCO) - Thay vì phụ thuộc vào tài sản thế chấp hay hồ sơ tín dụng mỏng vốn khiến nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ khó tiếp cận vốn, ngành ngân hàng đang đẩy mạnh số hóa và liên thông dữ liệu các ngành. Bước đi này giúp nhà băng "đọc vị" chính xác sức khỏe tài chính và dòng tiền doanh nghiệp, rút ngắn đường tiếp cận vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vietcombank nối dài hành trình chuyển đổi số cùng tiểu thương trên cả nước

Vietcombank nối dài hành trình chuyển đổi số cùng tiểu thương trên cả nước

(TBTCO) - Từ Thái Nguyên, Đồng Tháp, Đắk Lắk đến Hưng Yên, Vietcombank đã đồng hành cùng chuỗi Chương trình Hỗ trợ tiểu thương ứng dụng thương mại điện tử, đưa các giải pháp tài chính số đến gần hơn với hoạt động kinh doanh hằng ngày, góp phần hình thành hệ sinh thái thương mại hiện đại, minh bạch và bền vững.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,950 14,250
Miếng SJC Nghệ An 13,950 14,250
Miếng SJC Thái Bình 13,950 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 14,250
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,395 14,252
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,395 14,253
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 139 142
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 139 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,365 141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,604 139,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,111 105,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,624 9,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,369 86,169
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,561 82,361
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,153 58,953
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 1,425
Cập nhật: 30/09/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17643 17916 18492
CAD 17766 18040 18659
CHF 30521 30897 31550
CNY 0 3832 3928
EUR 28844 29062 30146
GBP 33580 33968 34906
HKD 0 3179 3382
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14380 14968
SGD 19787 20069 20640
THB 690 753 806
USD (1,2) 25709 0 0
USD (5,10,20) 25748 0 0
USD (50,100) 25776 25790 26160
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,893 28,916 30,289
JPY 160.48 160.77 170.51
GBP 33,755 33,846 35,018
AUD 17,824 17,888 18,564
CAD 17,962 18,020 18,683
CHF 30,754 30,850 31,763
SGD 19,889 19,951 20,735
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.63 18.39 20.02
THB 737.62 746.73 799.31
NZD 14,353 14,486 14,919
SEK - 2,554 2,644
DKK - 3,875 4,012
NOK - 2,663 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.98 - 6,716.23
TWD 735.55 - 891.16
SAR - 6,801.44 7,164.49
KWD - 82,145 87,410
AED - 6,817 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,988 29,104 30,304
GBP 33,802 33,938 34,958
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,695 30,818 31,745
JPY 161.21 161.86 169.84
AUD 17,879 17,951 18,542
SGD 19,983 20,063 20,655
THB 754 757 794
CAD 17,992 18,064 18,651
NZD 14,464 15,004
KRW 18.30 20.28
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26160
AUD 17780 17880 18810
CAD 17940 18040 19054
CHF 30714 30744 32325
CNY 3814.4 3839.4 3974.6
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28986 29016 30742
GBP 33851 33901 35653
HKD 0 3315 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14452 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19925 20055 20776
THB 0 717.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12000000 12000000 14350000
Cập nhật: 30/09/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30