Giá vàng hôm nay ngày 12/8: Giá vàng miếng và nhẫn tăng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 12/8, giá vàng trong nước đồng loạt tăng ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Tuy nhiên, mức giá tăng không lớn, phổ biến từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện giao dịch quanh mức 4.374 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 139,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 4,3 triệu đồng/lượng.

Trong vòng 30 ngày qua, giá kim loại quý đã tăng 253,4 USD/ounce, tương đương 6,15%. Triển vọng của vàng tiếp tục nhận được đánh giá tích cực khi một số yếu tố hỗ trợ đang cùng xuất hiện trên thị trường.

Giá vàng hôm nay ngày 12/8: Giá vàng miếng và nhẫn tăng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Ông Scott Rubner - Trưởng bộ phận Chiến lược Cổ phiếu và Phái sinh Cổ phiếu tại Citadel Securities nhận định môi trường hiện nay đang tạo ra một trong những bối cảnh thuận lợi đáng chú ý đối với kim loại quý trong nhiều tháng qua. Citadel Securities cũng lần đầu tiên trong năm 2026 khuyến nghị nhà đầu tư duy trì tỷ trọng đầu tư mang tính chiến lược vào vàng, đồng thời đánh giá bạc còn dư địa đáng kể để thu hút dòng tiền từ nhà đầu tư bán lẻ.

Theo Citadel Securities, triển vọng của vàng và bạc đang được hỗ trợ bởi 5 yếu tố chính, gồm kỳ vọng chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chuyển theo hướng ôn hòa hơn; hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương tăng tốc; các quỹ CTA đang duy trì vị thế bán ròng; diễn biến tích cực trên thị trường quyền chọn của những quỹ ETF vàng và bạc lớn; cùng khả năng dòng tiền từ nhà đầu tư bán lẻ quay trở lại thị trường. Citadel cho rằng sự hội tụ của các yếu tố này trong lịch sử thường đi cùng quá trình củng cố kỳ vọng tăng giá đối với kim loại quý.

Đáng chú ý, phân tích của ông Scott Rubner cho thấy, tính đến ngày 6/8, các quỹ CTA vẫn duy trì trạng thái bán ròng đối với cả vàng và bạc. Tuy nhiên, Citadel Securities cho rằng vị thế này không nhất thiết tạo sức ép lên thị trường, mà có thể trở thành động lực cho giá nếu các quỹ phải điều chỉnh vị thế khi xu hướng thay đổi.

Một yếu tố hỗ trợ khác đến từ chính sách tiền tệ của Mỹ. Theo ông Rubner, thị trường đang định giá lại lộ trình lãi suất của Fed theo hướng ôn hòa hơn, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho những tài sản không sinh lợi suất như vàng. Đồng thời, xu hướng suy yếu của đồng USD cũng góp phần gia tăng sức hấp dẫn của kim loại quý.

Bên cạnh yếu tố lãi suất, Citadel Securities lưu ý những lo ngại liên quan đến khả năng Kho bạc Mỹ và các cơ quan chức năng can thiệp vào thị trường ngoại hối. Theo tổ chức này, diễn biến trên có thể tiếp tục củng cố vai trò của vàng như một tài sản dự trữ, nhất là trong bối cảnh hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương đang gia tăng.

Trong xu hướng này, Trung Quốc được Citadel Securities đánh giá là một nguồn cầu đáng chú ý. Dữ liệu được ông Rubner dẫn lại cho thấy lượng vàng mua vào của Trung Quốc có xu hướng tăng theo từng tháng kể từ ít nhất tháng 12/2024. Diễn biến này góp phần vào sự cải thiện rộng hơn của nhu cầu vàng từ khu vực chính thức trên toàn cầu.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 12/8, giá vàng trong nước đồng loạt tăng ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải và PNJ cùng điều chỉnh tăng 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu không thay đổi về giá so với phiên trước, niêm yết ở mức 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI không thay đổi về giá, hiện đang giao dịch ở ngưỡng 141,5 - 145,5 triệu đồng/lượng. Tương tự, Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng. Bên cạnh đó, Bảo Tín Mạnh Hải tăng 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên 141,8 - 145,8 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn hiện đang giao dịch ở ngưỡng 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. PNJ cũng tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn tăng lên ngưỡng 140 - 143,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 12/8: Vàng nhẫn và vàng miếng biến động trái chiều
Giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 12/8. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên giao dịch ngày 11/8, giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải và PNJ cùng điều chỉnh giảm 600.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Tương tự, Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá lên ngưỡng 141,5 - 145,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải tăng 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên 141,5 - 145,5 triệu đồng/lượng.

Ngược lại, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về ngưỡng 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. PNJ cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn kết phiên ở ngưỡng 139,5 - 143,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 9/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng mạnh ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, trong đó mức tăng cao nhất lên đến 1,8 triệu đồng/lượng.
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Qua thanh tra hoạt động kinh doanh vàng, Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại, vi phạm và chuyển Bộ Công an thông tin về 7 cá nhân bán vàng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ với tổng giá trị khoảng 2.084 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 100 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 8/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 100 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vọt hơn 100 USD/ounce sau báo cáo việc làm Mỹ kém tích cực, trong khi thị trường vàng trong nước diễn biến trái chiều với nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì đà tăng lên hơn 4.240 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước cũng ghi nhận diễn biến tích cực khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce lên ngưỡng 4.247 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt được điều chỉnh tăng, với mức cao nhất lên tới 2,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 42 USD/ounce lên 4.076 USD/ounce. Ở thị trường trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh.
Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,080 14,380
Miếng SJC Nghệ An 14,080 14,380
Miếng SJC Thái Bình 14,080 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲20K 14,450 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲20K 14,450 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲20K 14,450 ▲70K
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,760 ▲70K 14,360 ▲70K
Trang sức 99.99 13,770 ▲70K 14,370 ▲70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,408 ▲3K 14,382 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,408 ▲3K 14,383 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,403 ▲1263K 1,433 ▲1290K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,403 ▲1263K 1,434 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▲1236K 1,418 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▲297K 140,396 ▲297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▲225K 106,511 ▲225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▲78126K 96,584 ▲86946K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▲183K 86,657 ▲183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▲175K 82,828 ▲175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▲126K 59,287 ▲126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Cập nhật: 12/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18746
CAD 18222 18498 19116
CHF 31519 31899 32542
CNY 0 3830 3940
EUR 29505 29726 30802
GBP 34480 34872 35800
HKD 0 3199 3401
JPY 157 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15013 15599
SGD 19855 20137 20713
THB 704 767 820
USD (1,2) 25862 0 0
USD (5,10,20) 25902 0 0
USD (50,100) 25930 25944 26310
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,940 25,940 26,320
USD(1-2-5) 24,903 - -
USD(10-20) 24,903 - -
EUR 29,553 29,577 30,978
JPY 159.49 159.78 169.42
GBP 34,654 34,748 35,942
AUD 18,110 18,175 18,868
CAD 18,410 18,469 19,152
CHF 31,791 31,890 32,835
SGD 19,983 20,045 20,831
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,263 3,273 3,410
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 751.3 760.58 814.32
NZD 15,014 15,153 15,604
SEK - 2,696 2,791
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,705 2,801
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,965.86 - 6,734.91
TWD 732.39 - 886.69
SAR - 6,837.9 7,206.7
KWD - 82,784 88,083
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,940 26,320
EUR 29,593 29,712 30,904
GBP 34,665 34,804 35,836
HKD 3,262 3,275 3,392
CHF 31,652 31,779 32,703
JPY 159.96 160.60 168.48
AUD 18,110 18,183 18,779
SGD 20,057 20,138 20,733
THB 768 771 807
CAD 18,426 18,500 19,090
NZD 15,106 15,651
KRW 17.68 19.67
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25950 25950 26310
AUD 18095 18195 19118
CAD 18409 18509 19525
CHF 31792 31822 33404
CNY 3813.1 3838.1 3973.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29699 29729 31454
GBP 34791 34841 36594
HKD 0 3355 0
JPY 160.4 160.9 171.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15136 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20023 20153 20874
THB 0 733.5 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14080000 14080000 14380000
SBJ 12500000 12500000 14380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,950 26,000 26,320
USD20 25,900 26,000 26,765
USD1 24,263 26,000 26,815
AUD 18,141 18,241 19,365
EUR 29,485 29,585 31,263
CAD 18,354 18,454 19,771
SGD 20,097 20,247 20,816
JPY 160.91 162.41 168.07
GBP 34,672 34,822 36,157
XAU 14,248,000 0 14,552,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/08/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80