Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 14/8, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.561 đồng/USD sau chuỗi phiên tăng mạnh, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại đi lên. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 99,92 điểm, khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 7 của Mỹ đi ngang và thấp hơn dự báo, nối tiếp CPI hạ nhiệt, gây sức ép lên đồng USD và kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất.
aa

Thị trường trong nước

Sáng nay (14/8), Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.561 đồng/USD, giảm nhẹ 5 đồng so với phiên trước, đánh dấu nhịp điều chỉnh sau chuỗi phiên tăng mạnh liên tiếp. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.282,95 - 26.839,05 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh 25.950 - 25.990 VND/USD, đưa giá bán áp sát mốc 26.000 đồng, song vẫn thấp hơn khoảng 280 đồng so với tại ngân hàng.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại sáng 14/8 cho thấy, tỷ giá USD tăng, đi ngược với nhịp điều chỉnh của tỷ giá trung tâm.

Tại Vietcombank, tỷ giá USD mua vào - bán ra được niêm yết ở mức 25.860 - 26.270 VND/USD, cùng tăng 20 đồng so với phiên trước. Tương tự, BIDV cũng nâng 20 đồng ở cả hai chiều, đưa tỷ giá USD lên 25.890 - 26.270 VND/USD.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 14/8 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Phần lớn ngoại tệ chủ chốt tăng giá trong sáng 14/8, trong đó EUR và GBP ghi nhận mức tăng đáng kể, còn JPY diễn biến trái chiều, song mức độ điều chỉnh không lớn.

Với tỷ giá EUR, Vietcombank niêm yết ở mức 29.313,21 - 30.859,01 VND/EUR, tăng lần lượt 40,27 đồng và 42,36 đồng. Tại BIDV, tỷ giá EUR tăng 40 đồng ở cả hai chiều, lên 29.493 - 30.914 VND/EUR.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - biến động hẹp giảm 0,04% xuống 99,92 điểm.

Giá dầu WTI tiếp tục neo quanh vùng thấp trong phiên thứ ba liên tiếp, giao dịch quanh mức 81 USD/thùng trong phiên châu Á sáng thứ sáu. Giá dầu giảm nhẹ khi nhà đầu tư giữ tâm lý thận trọng, chờ đợi những diễn biến mới từ các nỗ lực ngoại giao nhằm khôi phục hoạt động lưu thông bình thường qua eo biển Hormuz.

Dù tình trạng bế tắc tại eo biển Hormuz chưa được giải quyết, dầu thô vẫn tiếp tục được vận chuyển ra khỏi vịnh Ba Tư. Một số tàu chở dầu được cho là di chuyển trong tình trạng tắt thiết bị phát tín hiệu, nhằm hạn chế rủi ro, trong khi các tàu đi qua eo biển vẫn phải đối mặt với những mối đe dọa an ninh. Điều này phần nào giúp thị trường giảm bớt lo ngại về nguy cơ nguồn cung bị gián đoạn nghiêm trọng.

Ở chiều ngược lại, giá dầu chịu thêm sức ép từ các tín hiệu cho thấy lạm phát tại Mỹ đang hạ nhiệt. Theo dữ liệu được công bố hôm thứ Năm, PPI của Mỹ đi ngang trong tháng 7, sau khi giảm 0,1% trong tháng 6 và thấp hơn mức tăng 0,2% mà thị trường dự báo.

PPI cốt lõi, không bao gồm thực phẩm và năng lượng, tăng 0,2% so với tháng trước, cũng thấp hơn dự báo tăng 0,3%. So với cùng kỳ năm trước, PPI toàn phần tăng 4,7%, còn PPI cốt lõi tăng 4,2%.

Số liệu PPI thấp hơn dự kiến, nối tiếp tín hiệu hạ nhiệt từ báo cáo CPI công bố trước đó, củng cố kỳ vọng áp lực lạm phát tại Mỹ đang dịu bớt và gây sức ép lên đồng USD.

Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện định giá xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9 ở mức 34,8%, giảm từ khoảng 40% ngay sau khi dữ liệu PPI được công bố.

Thị trường sẽ tiếp tục theo dõi dữ liệu doanh số bán lẻ tháng 7 của Mỹ để đánh giá “sức khỏe” tiêu dùng và triển vọng nhu cầu năng lượng của nền kinh tế lớn nhất thế giới./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

(TBTCO) - Sáng 11/8, tỷ giá trung tâm tăng 25 đồng, lên 25.516 đồng/USD, lần đầu vượt 25.500 đồng, kéo tỷ giá trần lên sát 26.792 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng nhẹ lên 99,8 điểm, trong khi đồng Yên tiếp tục chịu áp lực giảm giá dù Nhật Bản can thiệp kỷ lục, khi chênh lệch lãi suất Mỹ - Nhật vẫn là yếu tố chi phối.
Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

(TBTCO) - Sáng 10/8, tỷ giá trung tâm tăng 28 đồng, lên 25.491 đồng/USD, song giá bán USD tại ngân hàng vẫn thấp hơn trần gần 400 đồng. Trên thị trường tự do, USD giảm mạnh 170 đồng, xuống 25.800 - 25.830 VND/USD. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,13% lên 99,66 điểm. Tuần này, CPI tháng 7 của Mỹ sẽ là chất xúc tác quan trọng đối với đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

(TBTCO) - Sáng 8/8, tỷ giá trung tâm tiếp tục lập đỉnh lịch sử mới tại 25.463 đồng, tăng 125 đồng chỉ sau một tuần. Trái chiều, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt giảm, còn chỉ số DXY lùi về mức thấp nhất 7 tuần còn 99,6 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực sau khi kinh tế Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm trong tháng 7 và Nhật Bản can thiệp hỗ trợ đồng yên.
Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 3 - 7/8) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 24.726,73 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần hạ nhiệt thanh khoản sau cú tăng sốc của lãi suất qua đêm từ 0,75% lên 5,72%/năm cuối tháng 7. Cùng việc nới quy định tính LDR, áp lực thanh khoản ngắn hạn dịu bớt. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 125 đồng, lên kỷ lục 25.463 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (7/8): USD ngân hàng bán ra cách xa trần 300 đồng, DXY hồi nhẹ trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (7/8): USD ngân hàng bán ra cách xa trần 300 đồng, DXY hồi nhẹ trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 7/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 30 đồng lên 25.463 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng lớn thấp xa tỷ giá trần hơn 300 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,28% lên 99,65 điểm, nhà đầu tư đang chờ báo cáo bảng lương phi nông nghiệp tháng 7, yếu tố được kỳ vọng sẽ định hướng chính sách lãi suất của Fed trong thời gian tới.
Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

(TBTCO) - Sáng 6/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.433 đồng, tăng thêm 28 đồng và tiếp tục lập đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng và thị trường tự do vẫn diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm 0,19% xuống 99,69 điểm, khi kỳ vọng Mỹ - Iran đạt tiến triển hòa bình và Iran - Oman đạt thỏa thuận về eo biển Hormuz gây áp lực lên đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 5/8, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng thêm 25 đồng, lên 25.405 đồng/USD, tiếp tục lập mức cao mới, trong khi giá bán USD tại các ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần trên 200 đồng. Chỉ số DXY nhích 0,03% lên 99,88 điểm khi nhà đầu tư theo dõi triển vọng đàm phán Mỹ - Iran và chờ báo cáo việc làm của Mỹ công bố vào thứ Sáu.
Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

(TBTCO) - Sáng 4/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 22 đồng lên 25.380, trong khi tỷ giá USD thị trường tự do giảm mạnh, giá bán USD các ngân hàng thấp xa tỷ giá trần khoảng 180 đồng. Chỉ số DXY hồi nhẹ lên 99,97 điểm, đồng yên mạnh lên khi Nhật Bản được cho là chi thêm 34 tỷ USD can thiệp thị trường ngoại hối.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,700 ▼900K 143,200 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,030 ▼90K 14,380 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,030 ▼90K 14,380 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,030 ▼90K 14,380 ▼90K
NL 99.99 13,400 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300 ▼100K
Trang sức 99.9 13,690 ▼90K 14,290 ▼90K
Trang sức 99.99 13,700 ▼90K 14,300 ▼90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 ▼10K 14,332 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 ▼10K 14,333 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▼10K 1,428 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 ▼10K 1,413 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 ▼990K 139,901 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 ▼750K 106,136 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 ▼680K 96,244 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 ▼610K 86,352 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 ▼583K 82,536 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 ▼417K 59,078 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cập nhật: 14/08/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17856 18130 18714
CAD 18185 18461 19080
CHF 31379 31758 32409
CNY 0 3830 3940
EUR 29438 29659 30738
GBP 34361 34752 35690
HKD 0 3191 3393
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14963 15551
SGD 19824 20106 20672
THB 700 763 816
USD (1,2) 25802 0 0
USD (5,10,20) 25842 0 0
USD (50,100) 25870 25904 26270
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,493 29,517 30,914
JPY 159.13 159.42 169.05
GBP 34,556 34,650 35,858
AUD 18,070 18,135 18,819
CAD 18,379 18,438 19,117
CHF 31,644 31,742 32,672
SGD 19,946 20,008 20,791
CNY - 3,793 3,938
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 16.97 17.7 19.26
THB 748.72 757.97 811.55
NZD 14,941 15,080 15,527
SEK - 2,681 2,776
DKK - 3,956 4,095
NOK - 2,696 2,792
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,961.64 - 6,730.34
TWD 732.7 - 887.65
SAR - 6,827.63 7,192.05
KWD - 82,598 87,887
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25850 25850 26240
AUD 18038 18138 19063
CAD 18355 18455 19467
CHF 31602 31632 33214
CNY 3803.3 3828.3 3963.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29605 29635 31357
GBP 34651 34701 36461
HKD 0 3355 0
JPY 159.89 160.39 170.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15059 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19971 20101 20822
THB 0 729.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,890 25,940 26,270
USD20 25,840 25,940 26,789
USD1 24,283 25,940 26,839
AUD 18,096 18,196 19,322
EUR 29,405 29,505 31,195
CAD 18,306 18,406 19,733
SGD 20,051 20,201 20,778
JPY 160.43 161.93 167.65
GBP 34,555 34,705 35,806
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,714 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/08/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80