Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.402 USD/ounce, tăng 21 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 139,4 triệu đồng/lượng.

Đà tăng của kim loại quý được hỗ trợ sau khi số liệu mới công bố cho thấy lạm phát tại Mỹ trong tháng 7 không nóng hơn dự báo, qua đó phần nào giảm bớt lo ngại về áp lực giá cả.

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo
Giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ (BLS), chỉ số giá tiêu dùng (CPI) toàn phần tăng 0,1% trong tháng 7, sau khi giảm 0,4% trong tháng 6 và phù hợp với dự báo của các nhà kinh tế. So với cùng kỳ năm trước, CPI tăng 3,4%, cũng đúng với kỳ vọng và thấp hơn mức 3,5% của tháng 6.

Ông Chris Zaccarelli - Giám đốc đầu tư của Northlight Asset Management - cho rằng báo cáo CPI mới nhất giúp Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thêm dư địa để chờ đợi trước khi đưa ra quyết định tiếp theo về chính sách tiền tệ. Theo ông, việc lạm phát không tăng tốc trở lại, trong khi báo cáo việc làm gần đây cho thấy những tín hiệu yếu hơn, có thể làm giảm áp lực buộc Fed phải sớm thắt chặt chính sách.

Ông Chris Zaccarelli nhận định, trong điều kiện thị trường đang lo ngại khả năng lãi suất tăng, những yếu tố có thể trì hoãn hoặc làm giảm nhu cầu nâng lãi suất đều được nhìn nhận theo hướng tích cực. Dù Fed và giới đầu tư vẫn theo dõi sát diễn biến lạm phát, đồng thời còn nhiều số liệu kinh tế được công bố trước cuộc họp chính sách tiếp theo, báo cáo việc làm và CPI mới nhất có thể tiếp tục hỗ trợ tâm lý thị trường trong ngắn hạn.

Theo giới phân tích, việc CPI tháng 7 không vượt dự báo đã tạo thêm lực đỡ cho giá vàng khi đồng USD và lợi suất trái phiếu giảm, qua đó làm giảm chi phí cơ hội nắm giữ kim loại quý. Bên cạnh yếu tố lãi suất, nhu cầu trú ẩn cũng tiếp tục hỗ trợ vàng trong bối cảnh căng thẳng tại eo biển Hormuz vẫn hiện hữu.

Tuy nhiên, diễn biến của giá dầu vẫn là yếu tố cần theo dõi. Giá dầu duy trì quanh vùng 84 - 89 USD/thùng có thể làm gia tăng trở lại áp lực lạm phát nếu tiếp tục đi lên, qua đó ảnh hưởng đến định hướng chính sách tiền tệ của Fed. Trong bối cảnh này, giá vàng đang chịu tác động đan xen giữa kỳ vọng về lãi suất, nhu cầu trú ẩn và rủi ro lạm phát từ thị trường năng lượng.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 12/8, giá vàng trong nước tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải và PNJ cùng điều chỉnh tăng 800.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu giữ nguyên giá so với phiên trước, niêm yết ở mức 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giữ nguyên giá, giao dịch ở mức 141,5 - 145,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Mạnh Hải kết phiên ở mức 141,5 - 145,5 triệu đồng/lượng.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng nhẫn tăng 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lên mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng. PNJ cũng điều chỉnh tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên mức 140,5 - 144,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

(TBTCO) - Thanh tra Chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh vàng được thanh kiểm tra chấn chỉnh, khắc phục các thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm. Sau kết luận thanh tra, Bảo Tín Mạnh Hải đã lên tiếng làm rõ các tồn tại, khẳng định không có hành vi thao túng, trục lợi; đồng thời, cho biết đã khắc phục các tồn tại liên quan đến thuế, phòng chống rửa tiền và hoạt động mua bán vàng miếng.
Giá vàng hôm nay ngày 9/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng mạnh ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, trong đó mức tăng cao nhất lên đến 1,8 triệu đồng/lượng.
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Qua thanh tra hoạt động kinh doanh vàng, Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại, vi phạm và chuyển Bộ Công an thông tin về 7 cá nhân bán vàng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ với tổng giá trị khoảng 2.084 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 100 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 8/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 100 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vọt hơn 100 USD/ounce sau báo cáo việc làm Mỹ kém tích cực, trong khi thị trường vàng trong nước diễn biến trái chiều với nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì đà tăng lên hơn 4.240 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước cũng ghi nhận diễn biến tích cực khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce lên ngưỡng 4.247 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt được điều chỉnh tăng, với mức cao nhất lên tới 2,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 42 USD/ounce lên 4.076 USD/ounce. Ở thị trường trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh.
Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 144,200
Hà Nội - PNJ 140,500 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,500 144,200
Miền Tây - PNJ 140,500 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,500 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 144,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,150 14,500
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,810 14,410
Trang sức 99.99 13,820 14,420
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/08/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17870 18144 18728
CAD 18169 18445 19061
CHF 31419 31798 32446
CNY 0 3830 3940
EUR 29423 29644 30724
GBP 34401 34792 35743
HKD 0 3190 3392
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14955 15548
SGD 19826 20108 20680
THB 703 766 820
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,511 29,535 30,935
JPY 159.29 159.58 169.21
GBP 34,617 34,711 35,909
AUD 18,076 18,141 18,831
CAD 18,382 18,441 19,122
CHF 31,719 31,818 32,753
SGD 19,957 20,019 20,804
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,258 3,268 3,405
KRW 16.98 17.71 19.26
THB 752.02 761.31 815.11
NZD 14,961 15,100 15,549
SEK - 2,688 2,783
DKK - 3,958 4,098
NOK - 2,702 2,797
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,964.79 - 6,733.82
TWD 731.22 - 885.85
SAR - 6,832.18 7,196.76
KWD - 82,662 87,954
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,900 26,280
EUR 29,548 29,667 30,859
GBP 34,628 34,767 35,799
HKD 3,257 3,270 3,386
CHF 31,553 31,680 32,600
JPY 159.74 160.38 168.25
AUD 18,070 18,143 18,739
SGD 20,027 20,107 20,702
THB 769 772 808
CAD 18,391 18,465 19,054
NZD 15,052 15,596
KRW 17.60 19.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26240
AUD 18051 18151 19076
CAD 18341 18441 19455
CHF 31661 31691 33269
CNY 3803.3 3828.3 3963.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29605 29635 31357
GBP 34700 34750 36508
HKD 0 3355 0
JPY 160.22 160.72 171.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19977 20107 20829
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 13/08/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80