Tỷ giá USD hôm nay (17/8): USD ngân hàng giảm mạnh, DXY suy yếu khi thị trường hạ cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 17/8, tỷ giá trung tâm tăng 25 đồng lên 25.586 đồng, trong khi giá USD tại nhiều ngân hàng giảm mạnh. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,14% xuống 99,52 điểm khi loạt dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan khiến thị trường hạ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất, tiếp tục gây sức ép lên đồng USD.
aa
Điều hành chính sách tiền tệ trong thế đa “biến số”, đa mục tiêu Thường xuyên đánh giá “điểm cân bằng” giữa lạm phát và tăng trưởng trong điều hành chính sách tiền tệ Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng “giải khát” thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường trong nước

Sáng nay (17/8), Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.586 đồng, tiếp đà tăng 25 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.306,7 - 26.865,3 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh 25.900 - 25.950 VND/USD, thấp hơn tỷ giá bán ra các ngân hàng thương mại gần 400 đồng.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại sáng 17/8 cho thấy, tỷ giá các ngoại tệ chủ chốt diễn biến phân hóa, trong đó USD tiếp tục giảm khá mạnh, EUR và JPY đồng loạt đi xuống, trong khi GBP là đồng tiền duy nhất tăng giá tại cả nhiều ngân hàng.

Với tỷ giá USD, xu hướng giảm thể hiện đồng đều tại hai ngân hàng. Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 25.920 - 26.330 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng giảm 70 đồng ở cả hai chiều. Tại BIDV, USD cũng giảm 70 đồng, xuống 25.950 - 26.330 VND/USD.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 17/8 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (17/8):
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Trái chiều với USD và EUR, GBP ghi nhận mức tăng khá rõ. Tại Vietcombank, tỷ giá GBP tăng 70,93 đồng ở chiều mua và 74,09 đồng ở chiều bán, lên 34.523,28 - 35.989,12 VND/GBP. Tại BIDV, mức tăng còn mạnh hơn, lần lượt 84 đồng và 88 đồng, đưa tỷ giá lên 34.794 - 36.086 VND/GBP.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm 0,14% lùi về 99,52 điểm.

Chỉ số DXY duy trì dưới ngưỡng 100 điểm và lùi về mức thấp mới sau chuỗi dữ liệu kinh tế Mỹ kém tích cực. Doanh số bán lẻ của Mỹ giảm 0,6% trong tháng 7 so với tháng trước, đảo chiều so với mức tăng 0,2% của tháng 6 và thấp hơn đáng kể so với dự báo tăng 0,1% của thị trường. So với cùng kỳ năm trước, doanh số bán lẻ tăng 5,0%, chậm lại so với mức tăng 6,8% đã điều chỉnh của tháng 6.

Chỉ số niềm tin người tiêu dùng sơ bộ của Đại học Michigan tháng 8 giảm xuống 51 điểm, từ 55,2 điểm trước đó và thấp hơn đáng kể so với dự báo.

Diễn biến này nối tiếp các tín hiệu lạm phát hạ nhiệt và một loạt dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan, trong đó có chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá sản xuất (PPI), tiếp tục gây sức ép lên đồng USD.

Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện định giá xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng tới ở mức 33,1%, giảm đáng kể so với 44% một tuần trước. Dù vậy, giới đầu tư vẫn cho rằng Fed có thể phải tăng lãi suất ít nhất 01 lần từ nay đến cuối năm 2026, nhằm kiểm soát lạm phát, trong bối cảnh lạm phát của Mỹ đã duy trì trên mục tiêu 2% trong hơn 5 năm.

Theo đó, kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất vào tháng 9 tiếp tục giảm.

Tuần này, khi Mỹ không công bố nhiều dữ liệu kinh tế quan trọng, tâm điểm thị trường sẽ chuyển sang biên bản cuộc họp tháng 7 của Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC), dự kiến công bố vào thứ tư.

Nội dung biên bản có thể cung cấp thêm manh mối về quan điểm của các thành viên Fed và mức độ chia rẽ trong định hướng chính sách tiền tệ.

Ở chiều ngược lại, căng thẳng tại Trung Đông, đặc biệt là những rủi ro liên quan đến các tuyến vận chuyển và cung ứng năng lượng, có thể làm gia tăng nhu cầu đối với các tài sản trú ẩn an toàn. Điều này phần nào hỗ trợ đồng USD và hạn chế đà giảm của đồng tiền này.

Tại Nhật Bản, số liệu sơ bộ do Văn phòng Nội các công bố cho thấy nền kinh tế tăng trưởng 0,3% trong quý II/2026 so với quý trước, chậm lại từ mức 0,5% của quý I/2026 và thấp hơn dự báo tăng 0,5% của thị trường.

Nếu quy đổi theo tốc độ tăng trưởng hàng năm, GDP của Nhật Bản tăng 1,1%, thấp hơn đáng kể so với dự báo 2% và mức tăng 1,8% của quý I/2026. Kết quả tăng trưởng thấp hơn kỳ vọng phần nào gây sức ép lên đồng Yên.

Trong bối cảnh đồng USD chịu áp lực từ kỳ vọng Fed tăng lãi suất suy yếu, còn đồng Yên thiếu động lực hỗ trợ do kinh tế Nhật Bản tăng trưởng chậm hơn dự báo, tỷ giá USD/JPY đang giằng co quanh mức 159 Yên đổi một USD./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Hơn 22 triệu người trên cả nước tham gia bảo hiểm xã hội

Hơn 22 triệu người trên cả nước tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Đến hết tháng 8/2026, số người tham gia bảo hiểm xã hội trên cả nước đạt khoảng 22,59 triệu người. Đáng chú ý, số người hưởng bảo hiểm xã hội một lần tiếp tục giảm so với cùng kỳ.
Thông báo về việc được phê duyệt thay đổi mức vốn được cấp của Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd. – Chi nhánh Thành phố Hà Nội

Thông báo về việc được phê duyệt thay đổi mức vốn được cấp của Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd. – Chi nhánh Thành phố Hà Nội

(TBTCO) - Căn cứ Quyết định số 115/QĐ-QLGS3 ngày 24/8/2026 của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi mức vốn được cấp của Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd. – Chi nhánh thành phố Hà Nội, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng quyết định sửa đổi Điều 2 tại Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 39/GP-NHNN ngày 18/3/2019 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp cho Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd. – Chi nhánh thành phố Hà Nội thành:
Vietcombank triển khai trao 7.350 suất học bổng "Cùng em tiến bước” nhân dịp năm học mới 2026 - 2027

Vietcombank triển khai trao 7.350 suất học bổng "Cùng em tiến bước” nhân dịp năm học mới 2026 - 2027

(TBTCO) - Những bước chân vì sức khỏe và môi trường được chuyển hóa thành nguồn lực hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giàu nghị lực vươn lên trong học tập.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Xây dựng Luật Tài sản số: Khơi thông nguồn lực mới cho tăng trưởng

Xây dựng Luật Tài sản số: Khơi thông nguồn lực mới cho tăng trưởng

(TBTCO) - Để tài sản số thực sự trở thành nguồn lực cho nền kinh tế, Việt Nam cần hoàn thiện khung pháp lý, phân loại tài sản theo đúng bản chất, đồng thời chuẩn hóa tài sản cơ sở, dữ liệu và cơ chế bảo vệ nhà đầu tư. Đây là những nội dung được bà Nguyễn Vân Hiền - Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hiệp hội Blockchain và Tài sản số Việt Nam nhấn mạnh trong cuộc trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư.
Bảo Việt dành 1 tỷ đồng trao học bổng “Bảo Việt - Vì tương lai Việt” cho sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân năm học 2026 - 2027

Bảo Việt dành 1 tỷ đồng trao học bổng “Bảo Việt - Vì tương lai Việt” cho sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân năm học 2026 - 2027

(TBTCO) - Ngày 05/9/2026, tiếp nối truyền thống đồng hành cùng thế hệ trẻ Việt Nam, Tập đoàn Bảo Việt tiến hành trao học bổng thường niên cho sinh viên xuất sắc năm học 2026 - 2027 của Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), Hà Nội.
Bảo Việt hỗ trợ 2,7 tỷ đồng xây dựng Trường Mầm non Thân Giáp, Cao Bằng

Bảo Việt hỗ trợ 2,7 tỷ đồng xây dựng Trường Mầm non Thân Giáp, Cao Bằng

(TBTCO) - Hướng tới cải thiện điều kiện học tập cho trẻ em vùng khó khăn, Tập đoàn Bảo Việt, Bảo Việt Nhân thọ hỗ trợ 2,7 tỷ đồng xây dựng Trường Mầm non Thân Giáp tại xã Đoài Dương, tỉnh Cao Bằng. Công trình không chỉ góp phần mang đến môi trường học tập khang trang, an toàn cho trẻ em vùng biên, mà còn nối dài chuỗi hoạt động đồng hành cùng thế hệ trẻ được Bảo Việt triển khai trên cả nước.
Nguồn thu bảo hiểm tăng, ngân hàng đua nhau sở hữu “mảnh ghép” đắt giá

Nguồn thu bảo hiểm tăng, ngân hàng đua nhau sở hữu “mảnh ghép” đắt giá

(TBTCO) - Nguồn thu bảo hiểm khởi sắc trong nửa đầu năm, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy nhiều ngân hàng đầu tư, thành lập công ty bảo hiểm riêng để hoàn thiện “mảnh ghép” hệ sinh thái và mở rộng nguồn thu ngoài lãi, bên cạnh kênh hợp tác phân phối truyền thống.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 ▼110K 14,650 ▼110K
Miếng SJC Nghệ An 14,350 ▼110K 14,650 ▼110K
Miếng SJC Thái Bình 14,350 ▼110K 14,650 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▼110K 14,700 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▼110K 14,700 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▼110K 14,700 ▼110K
NL 99.99 13,450 ▼150K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350 ▼150K
Trang sức 99.9 14,010 ▼110K 14,610 ▼110K
Trang sức 99.99 14,020 ▼110K 14,620 ▼110K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 ▼11K 14,652 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 ▼11K 14,653 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 ▼1298K 146 ▼1325K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 ▼1298K 1,461 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 ▼11K 145 ▼1316K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▼1089K 143,564 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼825K 108,911 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼80812K 9,876 ▼89632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▲70861K 88,609 ▲79681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▼642K 84,693 ▼642K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▲45693K 60,621 ▲54513K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Cập nhật: 07/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18245 18521 19097
CAD 18296 18572 19194
CHF 31522 31902 32546
CNY 0 3834 3931
EUR 29612 29834 30915
GBP 34425 34816 35749
HKD 0 3188 3390
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14992 15580
SGD 20011 20294 20865
THB 706 770 823
USD (1,2) 25756 0 0
USD (5,10,20) 25795 0 0
USD (50,100) 25823 25837 26207
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,865 25,865 26,245
USD(1-2-5) 24,831 - -
USD(10-20) 24,831 - -
EUR 29,685 29,709 31,115
JPY 163.03 163.32 173.17
GBP 34,610 34,704 35,917
AUD 18,464 18,531 19,233
CAD 18,486 18,545 19,230
CHF 31,765 31,864 32,814
SGD 20,142 20,205 21,006
CNY - 3,808 3,953
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 17.85 18.61 20.26
THB 755.74 765.07 818.92
NZD 14,983 15,122 15,571
SEK - 2,670 2,765
DKK - 3,982 4,122
NOK - 2,756 2,857
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.68 - 6,792.11
TWD 745.38 - 903.03
SAR - 6,819.59 7,183.68
KWD - 82,626 87,918
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,717 29,836 31,030
GBP 34,607 34,746 35,778
HKD 3,256 3,269 3,385
CHF 31,641 31,768 32,693
JPY 163.05 163.70 171.66
AUD 18,435 18,509 19,106
SGD 20,216 20,297 20,894
THB 772 775 812
CAD 18,501 18,575 19,169
NZD 15,073 15,618
KRW 18.64 20.61
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25840 25840 26200
AUD 18425 18525 19456
CAD 18470 18570 19582
CHF 31754 31784 33374
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29784 29814 31537
GBP 34709 34759 36527
HKD 0 3330 0
JPY 164.88 165.38 175.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15099 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 736.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,845 25,875 26,250
USD20 25,825 25,875 26,841
USD1 25,775 25,875 26,891
AUD 18,486 18,586 19,692
EUR 29,604 29,704 31,122
CAD 18,428 18,528 19,835
SGD 20,263 20,413 21,678
JPY 164.23 165.73 171.31
GBP 34,626 34,776 35,842
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 0 0
THB 0 3,731 0
CHF 0 772 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/09/2026 19:00
Ngân hàng