Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện giao dịch quanh mức 4.335,4 USD/ounce, giảm 82,62 USD/ounce, tương đương 1,87% trong vòng 24 giờ qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 137,9 triệu đồng/lượng. Với diễn biến tăng nhẹ của vàng miếng trong nước, khoảng cách giữa hai thị trường hiện vào khoảng 6,4 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng quay đầu giảm trong phiên thứ Ba sau hai phiên tăng liên tiếp. Áp lực lên kim loại quý gia tăng khi giá dầu đi lên mạnh trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông kéo dài, làm dấy lên lo ngại về lạm phát và đẩy lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ lên cao. Giá vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng giảm 0,6%, xuống 4.447,3 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Theo nhà phân tích độc lập Ross Norman, đà giảm hiện nay của vàng phản ánh sự kết hợp giữa một số yếu tố bất lợi truyền thống và hoạt động chốt lời sau giai đoạn tăng giá đáng kể. Ông cho rằng nếu cuộc khủng hoảng tại Trung Đông kéo dài, rủi ro lạm phát có thể gia tăng, qua đó hỗ trợ đồng USD và đẩy lợi suất trái phiếu lên cao hơn.

Cùng thời điểm, giá dầu tiếp tục tăng và lên mức cao nhất trong hơn hai tuần. Trên thị trường trái phiếu Mỹ, áp lực bán cũng gia tăng, đưa lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 30 năm lên mức cao nhất trong gần hai thập kỷ.

Diễn biến của thị trường năng lượng đang trở thành một trong những yếu tố gây sức ép lên vàng. Giá năng lượng tăng có thể làm gia tăng lo ngại về lạm phát, qua đó củng cố kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao hoặc tiếp tục tăng. Trong môi trường lãi suất cao, sức hấp dẫn của vàng có xu hướng suy giảm do kim loại quý không mang lại lợi suất.

Trước nhịp điều chỉnh hiện nay, giá vàng từng tăng lên mức cao nhất kể từ ngày 5/6 trong tuần trước, khi kỳ vọng của thị trường đối với chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có sự thay đổi. Khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9 giảm xuống, trong khi kịch bản giữ nguyên lãi suất được đánh giá cao hơn.

Theo ông Norman, hiện vẫn còn quá sớm để khẳng định thị trường đã bước vào một đợt phục hồi bền vững, song một số tín hiệu đang trở nên tích cực hơn đối với bên mua. Chuyên gia này cũng kỳ vọng xu hướng đi lên có thể tiếp tục khi nguồn cung dầu được cải thiện.

Trong ngắn hạn, sự chú ý của giới đầu tư đang hướng tới biên bản cuộc họp chính sách tiền tệ gần nhất của Fed, dự kiến được công bố ngày 19/8 theo giờ Washington. Nội dung biên bản được kỳ vọng cung cấp thêm tín hiệu về quan điểm của các nhà hoạch định chính sách và triển vọng lãi suất trong thời gian tới.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 18/8, giá vàng trong nước đồng loạt tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, SJC và PNJ tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng miếng xuống 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về ngưỡng 141 - 145 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn tăng lên 141,8 - 145,7 triệu đồng/lượng.

Bên cạnh đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng. SJC tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn kết phiên giao dịch ở ngưỡng 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. PNJ tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn niêm yết ở ngưỡng 140,7 - 144,2 triệu đồng/lượng.

Mở cửa phiên giao dịch ngày 19/8, giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, SJC, Bảo Tín Minh Châu và PNJ giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về ngưỡng 140 - 144 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn giảm xuống 140,2 - 144,1 triệu đồng/lượng.

Bên cạnh đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng. SJC giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng giao dịch ở ngưỡng 139,2 - 142,2 triệu đồng/lượng. PNJ cũng giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn niêm yết ở ngưỡng 139,1 - 142,6 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,100 147,600
Hà Nội - PNJ 144,100 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,100 147,600
Miền Tây - PNJ 144,100 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,100 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,100 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 14,810
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,120 14,720
Trang sức 99.99 14,130 14,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 07/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18506 19083
CAD 18293 18569 19191
CHF 31533 31913 32561
CNY 0 3840 3936
EUR 29628 29849 30930
GBP 34429 34821 35759
HKD 0 3192 3395
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15012 15597
SGD 20025 20307 20884
THB 706 769 824
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 07/09/2026 07:00
Ngân hàng