Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 18/8, tỷ giá USD diễn biến phân hóa khi tỷ giá trung tâm giảm 6 đồng xuống 25.580 đồng, USD tự do giảm 150 đồng, trong khi giá USD tại nhiều ngân hàng bật tăng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,01% lên 99,6 điểm khi dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất cuối năm.
aa

Thị trường trong nước

Sáng nay (18/8), Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.580 đồng, giảm 6 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.301 - 26.859 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh 25.750 - 25.800 VND/USD, giảm 150 đồng so với phiên trước, thấp hơn đáng kể tỷ giá bán ra các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại sáng 18/8 cho thấy, tỷ giá các ngoại tệ chủ chốt diễn biến phân hóa.

Tỷ giá USD đồng loạt tăng tại nhiều ngân hàng. Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.000 - 26.410 VND/USD, tăng 80 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra so với tuần trước. Tại BIDV, đồng bạc xanh cũng tăng 80 đồng ở cả hai chiều, lên 26.030 - 26.410 VND/USD.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 18/8 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (18/8):
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR tiếp tục đi lên với mức tăng mạnh hơn USD. Vietcombank niêm yết đồng euro ở mức 29.583,11 - 31.142,88 VND/EUR, tăng 92,88 đồng ở chiều mua vào và 97,63 đồng ở chiều bán ra so với tuần trước. Tại BIDV, tỷ giá EUR ở mức 29.769 - 31.203 VND/EUR, tăng lần lượt 94 đồng và 100 đồng.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tăng 0,01% lên 99,6 điểm.

Đồng USD trải qua một tuần biến động mạnh. Tình hình địa chính trị nhìn chung không có nhiều thay đổi, với căng thẳng và các động thái đáp trả qua lại giữa Mỹ, Iran và một số bên liên quan. Cùng với đó, loạt dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan, khi dữ liệu thị trường lao động hàng tuần cho thấy dấu hiệu hạ nhiệt, chi tiêu tiêu dùng và tâm lý hộ gia đình suy yếu, còn số liệu lạm phát tháng 7 phù hợp với dự báo.

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất
Diễn biến các chỉ số lạm phát của Mỹ. Nguồn: Cục Thống kê Lao động Mỹ (BLS); Cục Phân tích Kinh tế Mỹ (BEA).

Loạt dữ liệu kinh tế kém khả quan khiến thị trường giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất vào cuối năm. Đồng thời, những đồn đoán về khả năng Bộ Tài chính Nhật Bản tiếp tục can thiệp để hỗ trợ đồng Yên đang suy yếu cũng tạo thêm sức ép lên USD.

Trên thị trường trái phiếu Mỹ, lợi suất trái phiếu kho bạc diễn biến phân hóa theo kỳ hạn. Lợi suất ngắn hạn giảm, kỳ hạn trung bình tương đối ổn định, trong khi lợi suất dài hạn nhích nhẹ.

Tuy nhiên, những phát biểu gần đây của các nhà hoạch định chính sách Fed cho thấy cơ quan này vẫn duy trì quan điểm thận trọng và nghiêng về thắt chặt tiền tệ, khi kiểm soát lạm phát tiếp tục là ưu tiên hàng đầu. Dù các chỉ số lạm phát có dấu hiệu cải thiện, sự ổn định của thị trường lao động và sức chống chịu của nền kinh tế khiến Fed chưa chịu nhiều sức ép phải chuyển sang nới lỏng chính sách.

Nhìn chung, Fed chưa phát tín hiệu về khả năng sớm nới lỏng tiền tệ. Lạm phát vẫn dai dẳng, sức chi tiêu còn tương đối bền bỉ và thị trường lao động chưa suy yếu mạnh, vì vậy, khả năng tăng lãi suất trong tháng 9 vẫn nằm trong các kịch bản được thị trường cân nhắc./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 14/8, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.561 đồng/USD sau chuỗi phiên tăng mạnh, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại đi lên. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 99,92 điểm, khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 7 của Mỹ đi ngang và thấp hơn dự báo, nối tiếp CPI hạ nhiệt, gây sức ép lên đồng USD và kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

(TBTCO) - Sáng 13/8, tỷ giá USD diễn biến trái chiều. Tỷ giá trung tâm tăng 27 đồng lên 25.566 đồng/USD, USD tự do tăng tới 200 đồng, lên 25.950 - 25.990 VND/USD, trong khi nhiều ngân hàng lại điều chỉnh giảm đáng kể. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,17% lên 99,85 điểm, dù tình hình lạm phát tại Mỹ hạ nhiệt, làm giảm kỳ vọng Fed mạnh tay tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

(TBTCO) - Sáng 12/8, tỷ giá trung tâm tăng 23 đồng lên 25.539 đồng, trong khi tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng vẫn chưa dứt xu hướng điều chỉnh giảm. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,02% lên 99,84 điểm, giá dầu tăng khơi lại lo ngại lạm phát, đẩy lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt, trái chiều với tín hiệu từ báo cáo việc làm yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

(TBTCO) - Sáng 11/8, tỷ giá trung tâm tăng 25 đồng, lên 25.516 đồng/USD, lần đầu vượt 25.500 đồng, kéo tỷ giá trần lên sát 26.792 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng nhẹ lên 99,8 điểm, trong khi đồng Yên tiếp tục chịu áp lực giảm giá dù Nhật Bản can thiệp kỷ lục, khi chênh lệch lãi suất Mỹ - Nhật vẫn là yếu tố chi phối.
Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

(TBTCO) - Sáng 10/8, tỷ giá trung tâm tăng 28 đồng, lên 25.491 đồng/USD, song giá bán USD tại ngân hàng vẫn thấp hơn trần gần 400 đồng. Trên thị trường tự do, USD giảm mạnh 170 đồng, xuống 25.800 - 25.830 VND/USD. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,13% lên 99,66 điểm. Tuần này, CPI tháng 7 của Mỹ sẽ là chất xúc tác quan trọng đối với đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

(TBTCO) - Sáng 8/8, tỷ giá trung tâm tiếp tục lập đỉnh lịch sử mới tại 25.463 đồng, tăng 125 đồng chỉ sau một tuần. Trái chiều, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt giảm, còn chỉ số DXY lùi về mức thấp nhất 7 tuần còn 99,6 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực sau khi kinh tế Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm trong tháng 7 và Nhật Bản can thiệp hỗ trợ đồng yên.
Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 3 - 7/8) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 24.726,73 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần hạ nhiệt thanh khoản sau cú tăng sốc của lãi suất qua đêm từ 0,75% lên 5,72%/năm cuối tháng 7. Cùng việc nới quy định tính LDR, áp lực thanh khoản ngắn hạn dịu bớt. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 125 đồng, lên kỷ lục 25.463 đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,200 ▲700K 144,700 ▲600K
Hà Nội - PNJ 141,200 ▲700K 144,700 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 141,200 ▲700K 144,700 ▲600K
Miền Tây - PNJ 141,200 ▲700K 144,700 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 141,200 ▲700K 144,700 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,200 ▲700K 144,700 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 ▲60K 14,480 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,180 ▲60K 14,480 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,180 ▲60K 14,480 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,180 ▲60K 14,530 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,180 ▲60K 14,530 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,180 ▲60K 14,530 ▲60K
NL 99.99 13,500 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲50K
Trang sức 99.9 13,840 ▲60K 14,440 ▲60K
Trang sức 99.99 13,850 ▲60K 14,450 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲6K 1,448 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 ▲6K 14,482 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 ▲6K 14,483 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 ▲6K 1,443 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 ▲6K 1,444 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▲6K 1,428 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▲594K 141,386 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▲450K 107,261 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▲408K 97,264 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▲366K 87,267 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▲350K 83,411 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▲251K 59,704 ▲251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲6K 1,448 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲6K 1,448 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲6K 1,448 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲6K 1,448 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲6K 1,448 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲6K 1,448 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲6K 1,448 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲6K 1,448 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲6K 1,448 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲6K 1,448 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲6K 1,448 ▲6K
Cập nhật: 18/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18088 18363 18937
CAD 18360 18636 19251
CHF 31654 32034 32683
CNY 0 3830 3940
EUR 29710 29932 31012
GBP 34683 35076 36023
HKD 0 3210 3412
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15137 15728
SGD 19972 20254 20822
THB 708 771 825
USD (1,2) 25942 0 0
USD (5,10,20) 25982 0 0
USD (50,100) 26011 26025 26392
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,030 26,030 26,410
USD(1-2-5) 24,989 - -
USD(10-20) 24,989 - -
EUR 29,769 29,793 31,203
JPY 159.89 160.18 169.86
GBP 34,883 34,977 36,185
AUD 18,296 18,362 19,054
CAD 18,547 18,607 19,292
CHF 31,937 32,036 32,972
SGD 20,099 20,162 20,949
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,274 3,284 3,422
KRW 17.14 17.87 19.44
THB 756.42 765.76 820.07
NZD 15,137 15,278 15,732
SEK - 2,709 2,805
DKK - 3,992 4,133
NOK - 2,737 2,835
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,042.64 - 6,821.32
TWD 744.19 - 901.51
SAR - 6,864.19 7,229.61
KWD - 83,099 88,413
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,030 26,410
EUR 29,808 29,928 31,125
GBP 34,902 35,042 36,078
HKD 3,274 3,287 3,404
CHF 31,793 31,921 32,847
JPY 160.41 161.05 169.01
AUD 18,295 18,368 18,967
SGD 20,175 20,256 20,854
THB 774 777 814
CAD 18,564 18,639 19,234
NZD 15,234 15,781
KRW 17.77 19.77
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26010 26010 26390
AUD 18268 18368 19294
CAD 18538 18638 19652
CHF 31891 31921 33511
CNY 3825 3850 3985.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29886 29916 31638
GBP 34989 35039 36792
HKD 0 3330 0
JPY 160.76 161.26 171.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15245 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20123 20253 20984
THB 0 737.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,040 26,090 26,400
USD20 25,990 26,090 26,815
USD1 25,940 26,090 26,865
AUD 18,293 18,393 19,498
EUR 29,696 29,796 31,455
CAD 18,497 18,597 19,903
SGD 20,207 20,357 20,913
JPY 161.7 163.2 168.73
GBP 34,907 35,057 36,113
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/08/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80