SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

(TBTCO) - Hưởng ứng tích cực định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy dòng vốn tín dụng vào sản xuất, kinh doanh, ngay từ đầu năm 2026, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đã chủ động lập kế hoạch kinh doanh, trong đó dành 45.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi cho khách hàng SME, cá nhân và hộ kinh doanh với lãi suất giảm tới 2%/năm. Để tiếp tục thúc đẩy tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, SHB bổ sung thêm 2.000 tỷ đồng cho khách hàng mới thuộc các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp, đổi mới sáng tạo… với mức giảm lãi suất 0,5-0,7% so với hiện hành.
aa

Bám sát định hướng điều hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được xem là “xương sống” của nền kinh tế, song khả năng tiếp cận vốn tín dụng vẫn là một trong những điểm nghẽn đối với quá trình duy trì, mở rộng sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh nền kinh tế đặt mục tiêu tăng trưởng cao, việc khơi thông dòng vốn cho khu vực này càng trở nên cấp thiết, không chỉ giúp doanh nghiệp củng cố năng lực hoạt động mà còn tạo thêm động lực cho sản xuất, việc làm và các chuỗi cung ứng.

Trong bối cảnh đó, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tiếp tục định hướng các tổ chức tín dụng tiết giảm chi phí, tạo điều kiện hạ lãi suất cho vay và nâng cao khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp.

SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

Bám sát định hướng này, SHB luôn chủ động ưu tiên tín dụng cho khu vực sản xuất – kinh doanh, tập trung các lĩnh vực ưu tiên và động lực tăng trưởng như nông nghiệp, nông thôn, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, xuất nhập khẩu, kinh tế số, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp bán dẫn, chế biến, chế tạo và các dự án trọng điểm Quốc gia… Qua đó, SHB đồng hành cùng doanh nghiệp nâng cao năng suất, đổi mới công nghệ, gia tăng giá trị và năng lực cạnh tranh.

Cụ thể, ngay từ đầu năm 2026, SHB đã chủ động lập kế hoạch kinh doanh, trong đó dành 45.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi cho khách hàng SME, cá nhân và hộ kinh doanh với lãi suất giảm tới 2%/năm. Để tiếp tục thúc đẩy tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, SHB bổ sung thêm 2.000 tỷ đồng cho khách hàng mới thuộc các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp, đổi mới sáng tạo… với mức giảm lãi suất 0,5-0,7% so với hiện hành. Thời gian triển khai từ 17/8/2026 đến khi hết giải ngân hết chương trình.

SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

Qua đó, tổng quy mô của chương trình tín dụng ưu đãi dành cho SME, cá nhân và hộ kinh doanh của SHB từ đầu năm đến nay lên 47.000 tỷ đồng. Đồng thời, ngân hàng cũng đang triển khai nhiều chương trình tín dụng khác hướng tới đa dạng khách hàng doanh nghiệp và cá nhân ở các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Bên cạnh đó, ngân hàng cung cấp hệ sinh thái giải pháp tài chính toàn diện gồm quản lý dòng tiền, thanh toán, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tài trợ chuỗi cung ứng, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng khả năng kết nối trong chuỗi giá trị.

Hướng tới mục tiêu kép: Vừa chia sẻ với khách hàng, vừa tăng trưởng bền vững

Các chương trình tín dụng ưu đãi của SHB được triển khai trên nền tảng năng lực tài chính vững mạnh, hiệu quả vận hành ngày càng nâng cao và cơ cấu nguồn vốn được đa dạng hóa. Đây là những yếu tố tạo dư địa để ngân hàng vừa hỗ trợ, chia sẻ với khách hàng, vừa bảo đảm các mục tiêu tăng trưởng an toàn, hiệu quả và bền vững.

Trong đó, SHB chủ trương tinh gọn bộ máy, số hóa toàn diện quy trình và đơn giản hóa thủ tục hành chính, liên tục đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả vận hành, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tối ưu chi phí, nâng cao năng suất, hướng tới giảm 10–15% chi phí hoạt động để đồng hành, chia sẻ khó khăn với khách hàng.

Mặt khác, ngân hàng tăng cường huy động vốn quốc tế, nguồn vốn giá rẻ làm nền tảng để xây dựng các gói tín dụng ưu đãi lãi suất, hướng tới các doanh nghiệp phát triển bền vững, kinh tế xanh. Năm 2025, SHB huy động thành công hai khoản vay hợp vốn trung hạn bằng USD theo tiêu chí ESG với tổng quy mô 600 triệu USD, thu hút 26 định chế tài chính quốc tế tham gia. Điều này khẳng định vị thế và uy tín của SHB trên thị trường tài chính quốc tế.

Việc mở rộng nguồn vốn trung hạn quốc tế, cùng với quan hệ hợp tác với các tổ chức tài chính và định chế phát triển quốc tế như IFC, WB… giúp SHB đa dạng hóa cơ cấu nguồn vốn, mở rộng khả năng kết nối các nguồn lực tài chính phục vụ nhu cầu vốn của khách hàng.

Thời gian qua, nền tảng tài chính của SHB liên tục được nâng cao thông qua việc phát hành thành công hơn 750 triệu cổ phiếu, qua đó tăng vốn điều lệ lên 53.442 tỷ đồng, vươn lên TOP 4 Ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam. Nghị quyết ĐHĐCĐ SHB thường niên năm 2026 đã thông qua phương án chia cổ tức năm 2025 với tổng tỷ lệ 16%, trong đó 10% bằng cổ phiếu và 6% bằng tiền mặt. SHB đang tích cực hoàn tất các thủ tục và xin ý kiến cơ quan quản lý, bảo đảm việc chi trả cổ tức được triển khai đúng quy định và theo lộ trình đề ra, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông. Sau khi được cơ quan quản lý chấp thuận, vốn điều lệ của SHB sẽ tăng lên 58.786 tỷ đồng, tiếp tục nâng cao nền tảng tài chính và nguồn lực cho chiến lược phát triển dài hạn.

Bên cạnh đó, SHB sắp hoàn tất chuyển nhượng 50% vốn điều lệ còn lại tại SHBFinance cho Krungsri – thành viên Tập đoàn Tài chính MUFG (Nhật Bản) trong quý III/2026. Nguồn lực tài chính bổ sung từ thương vụ sẽ góp phần tăng cường năng lực tài chính và giúp SHB tập trung nguồn lực cho các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi.

Kết thúc 6 tháng đầu năm 2026, lợi nhuận trước thuế của SHB đạt 9.092 tỷ đồng, hoàn thành 51% kế hoạch năm; tổng tài sản đạt 962.667 tỷ đồng. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) duy trì ở mức 16% thuộc nhóm tốt nhất ngành, cho thấy hiệu quả kiểm soát chi phí trong bối cảnh quy mô hoạt động tiếp tục mở rộng. Song song với tăng trưởng, SHB kiểm soát chất lượng tín dụng và duy trì các tỷ lệ an toàn tốt hơn so với mức quy định, tiêu chuẩn của NHNN, bảo đảm cân đối giữa mục tiêu tăng trưởng, hiệu quả kinh doanh và quản trị rủi ro.

Với kết quả kinh doanh đạt được trong 6 tháng đầu năm, SHB đang tiếp tục triển khai chiến lược tăng trưởng trên nền tảng quản trị và công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng tài sản, kỷ luật thực hiện, hiệu quả vận hành, năng lực vốn và khả năng phục vụ khách hàng. SHB tiếp tục mở rộng hệ sinh thái khách hàng, đồng hành cùng các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp chiến lược, nhà nước và tư nhân, các tổ chức văn hóa, xã hội, bệnh viện, trường học, chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị; đồng thời phát triển các giải pháp dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng khách hàng cá nhân.

Triết lý từ Tâm trong văn hóa ngân hàng

Xuyên suốt hành trình phát triển, SHB luôn tích cực hưởng ứng chủ trương của Chính phủ và NHNN, tiên phong triển khai các giải pháp thiết thực như: giảm lãi suất, cơ cấu nợ, hỗ trợ tín dụng, góp phần giúp khách hàng duy trì hoạt động và vượt qua thách thức. Trong đại dịch Covid-19, ngân hàng đã thực hiện nhiều chương trình tín dụng ưu đãi, miễn giảm lãi suất; đồng thời đóng góp cho công tác phòng, chống dịch. Trước những ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ trong nhiều năm qua, SHB chia sẻ khó khăn với khách hàng khi giảm lãi suất đồng thời triển khai gói tín dụng tái thiết, phục hồi sản xuất kinh doanh; đồng thời dành nguồn lực chung tay hỗ trợ đồng bào vùng lũ, xóa nhà tạm, nhà dột nát, góp phần giúp người dân sớm ổn định cuộc sống và khôi phục sinh kế.

SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

SHB luôn thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, triển khai nhiều hoạt động cộng đồng mang ý nghĩa nhân văn, phát huy tinh thần yêu thương, truyền thống của dân tộc Việt Nam, cùng với triết lý từ Tâm trong văn hóa Ngân hàng. SHB luôn đồng hành, kiến tạo và lan tỏa những giá trị tốt đẹp đến với người dân, xã hội.

Tiếp nối 33 năm phát triển, SHB đang triển khai Chiến lược chuyển đổi toàn diện, hướng tới hiện thực hóa định vị “Ngân hàng tầm vóc quốc gia thế hệ mới”.

SHB đặt mục tiêu đến năm 2030 trở thành ngân hàng số 1 về hiệu quả, ngân hàng số được yêu thích, ngân hàng bán lẻ tốt nhất; đồng thời thuộc TOP ngân hàng hàng đầu trong cung ứng nguồn vốn, sản phẩm tài chính và dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp chiến lược có hệ sinh thái, chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và định hướng phát triển xanh; SME và khách hàng cá nhân. Tầm nhìn đến năm 2035, SHB trở thành ngân hàng hiện đại, ngân hàng số, ngân hàng xanh thuộc nhóm dẫn đầu khu vực./.

Tài Tâm

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.143 USD/ounce, còn trong nước, vàng miếng đi ngang và vàng nhẫn giảm tại một số thương hiệu.
Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, mã CK: NAB) công bố kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng năm 2026 với những con số tăng trưởng ấn tượng và toàn diện. Tính đến ngày 30/9/2026, lợi nhuận trước thuế đạt hơn 4.700 tỷ đồng; tổng tài sản tiệm cận mốc 465.000 tỷ đồng. Chất lượng tài sản và đệm an toàn vốn tiếp tục được củng cố mạnh mẽ.
Củng cố thanh khoản và nguồn vốn để đạt chuẩn "kép” 100%, ngân hàng được gỡ trần tỷ lệ LDR

Củng cố thanh khoản và nguồn vốn để đạt chuẩn "kép” 100%, ngân hàng được gỡ trần tỷ lệ LDR

(TBTCO) - VPBankS cho rằng, Thông tư 50/2026/TT-NHNN có lộ trình chuyển đổi linh hoạt hơn dự thảo trước đó. Việc bổ sung tỷ lệ LCR và NSFR sẽ khuyến khích các ngân hàng củng cố thanh khoản và sử dụng nguồn vốn ổn định hơn. Đáng chú ý, khi đồng thời duy trì LCR và NSFR từ 100%, ngân hàng không còn phải tuân thủ giới hạn LDR.
Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

(TBTCO) - Không cần nhớ lịch, không cần đoán thời điểm, nhà đầu tư giờ có thể để một khoản tiền cố định tự động được đầu tư vào quỹ mở mỗi tháng. Với Chương trình đầu tư định kỳ (SIP) của VCBF trên ứng dụng VCB Digibank, thói quen ấy bắt đầu chỉ từ 100.000 đồng và vài thao tác trên điện thoại.
Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

(TBTCO) - Theo Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo ngành ngân hàng cam kết sẵn sàng đầu tư 2.000 - 3.000 tỷ đồng mỗi năm cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Để khơi thông nguồn lực cho đổi mới sáng tạo, các ngân hàng cũng tìm cách mở rộng cơ chế cấp vốn, tạo môi trường thử nghiệm mở, đồng hành cùng startup phát triển.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 143,300
Hà Nội - PNJ 140,300 143,300
Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,300
Miền Tây - PNJ 140,300 143,300
Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,300
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 ▼30K 14,320 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 ▼30K 14,320 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 ▼30K 14,320 ▼30K
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,600 ▼60K 14,200 ▼60K
Trang sức 99.99 13,610 ▼60K 14,210 ▼60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 06/10/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17587 17860 18435
CAD 17691 17965 18581
CHF 30624 31000 31643
CNY 0 3834 3929
EUR 28534 28751 29825
GBP 33561 33949 34874
HKD 0 3181 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14241 14828
SGD 19780 20061 20627
THB 688 751 804
USD (1,2) 25730 0 0
USD (5,10,20) 25769 0 0
USD (50,100) 25797 25811 26175
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,612 28,635 29,992
JPY 160.21 160.5 170.23
GBP 33,764 33,855 35,029
AUD 17,784 17,848 18,525
CAD 17,887 17,944 18,604
CHF 30,901 30,997 31,918
SGD 19,898 19,960 20,752
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.85 18.62 20.26
THB 735.78 744.87 798.02
NZD 14,245 14,377 14,803
SEK - 2,546 2,638
DKK - 3,838 3,974
NOK - 2,664 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,713.14
TWD 739.71 - 896.2
SAR - 6,806.72 7,169.96
KWD - 82,049 87,307
AED - 6,823 7,352
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 28,677 28,792 29,998
GBP 33,786 33,922 34,954
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,780 30,904 31,849
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,804 17,875 18,473
SGD 19,983 20,063 20,659
THB 753 756 793
CAD 17,910 17,982 18,578
NZD 14,322 14,878
KRW 18.70 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25810 26170
AUD 17770 17870 18793
CAD 17868 17968 18982
CHF 30842 30872 32472
CNY 3816.4 3841.4 3976.5
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28703 28733 30458
GBP 33848 33898 35659
HKD 0 3315 0
JPY 160.92 161.42 171.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14349 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19934 20064 20786
THB 0 716.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,700 25,820 26,200
USD20 25,670 25,820 26,200
USD1 25,650 25,820 26,200
AUD 17,810 17,910 19,029
EUR 28,529 28,629 30,307
CAD 17,822 17,922 19,240
SGD 20,013 20,163 21,340
JPY 161.63 163.13 168.8
GBP 33,772 33,922 35,260
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/10/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30