Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện giao dịch quanh 4.604,4 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 146,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 1,1 triệu đồng/lượng.

Tính trong 30 ngày qua, giá vàng thế giới đã tăng khoảng 473 USD/ounce, tương đương 11,4%. Riêng tuần vừa qua, kim loại quý ghi nhận tuần tăng thứ ba liên tiếp và có thời điểm vượt 4.630 USD/ounce, trong bối cảnh đồng USD suy yếu, những lo ngại về nợ công Mỹ gia tăng và Bộ Tài chính Mỹ mở rộng quy mô mua lại trái phiếu dài hạn.

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng
Giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Mở đầu tuần, giá vàng ở mức 4.381 USD/ounce và tiếp tục đi lên trong phiên thứ Hai, nối dài đà phục hồi từ tuần trước. Tuy nhiên, xu hướng tăng tạm thời bị gián đoạn trong phiên thứ Ba khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn dài đi lên, trong khi đồng USD vẫn duy trì sức mạnh.

Áp lực này kéo giá vàng xuống mức thấp nhất tuần 4.324 USD/ounce vào sáng sớm thứ Tư. Diễn biến nhanh chóng đảo chiều sau khi Bộ Tài chính Mỹ thông báo tăng gấp đôi quy mô các đợt mua lại trái phiếu kỳ hạn từ 10 - 30 năm, lên ít nhất 4 tỷ USD mỗi đợt.

Thông tin trên khiến lợi suất trái phiếu dài hạn của Mỹ giảm trong thời gian ngắn, đồng thời làm gia tăng những lo ngại về tính bền vững của hoạt động vay nợ khi tổng nợ công nước này tiến gần 40.000 tỷ USD. Cùng với đó, đồng USD suy yếu đã hỗ trợ nhu cầu đối với vàng, đưa giá kim loại quý nhanh chóng vượt ngưỡng 4.500 USD/ounce.

Đà tăng được củng cố sau khi biên bản cuộc họp tháng 7 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang Mỹ (FOMC) cho thấy các nhà hoạch định chính sách vẫn chú trọng đến rủi ro lạm phát, song khả năng tiếp tục nâng lãi suất trong thời gian gần được đánh giá không cao.

Sang phiên thứ Năm, giá vàng duy trì trên mốc 4.500 USD/ounce trước khi tiếp tục tăng mạnh vào thứ Sáu. Những lo ngại về tình hình tài khóa của Mỹ, sự suy yếu của đồng USD và nhu cầu đối với kim loại quý đã lấn át tác động từ số liệu PMI dịch vụ Mỹ cao hơn dự kiến cũng như đà tăng của lợi suất trái phiếu.

Vàng giao ngay theo đó có thời điểm lên 4.632 USD/ounce trong phiên thứ Sáu, mức cao nhất tuần, trước khi khép lại tuần giao dịch trên ngưỡng 4.600 USD/ounce.

Sau nhịp tăng mạnh, khảo sát vàng hàng tuần mới nhất của Kitco News cho thấy tâm lý trên thị trường tiếp tục cải thiện. Phần lớn giới phân tích Phố Wall không còn giữ quan điểm bi quan về triển vọng giá vàng, trong khi tâm lý của nhà đầu tư cá nhân cũng nghiêng rõ hơn về xu hướng tăng.

Ông Marc Chandler - Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, nhận định vàng đã có tuần tăng thứ ba liên tiếp. Theo ông, nếu giá vượt ngưỡng 4.600 USD/ounce một cách rõ ràng, vùng 4.680 USD/ounce có thể trở thành mục tiêu tiếp theo.

Trong khi đó, ông Darin Newsom - Chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Barchart.com, cho rằng hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương tiếp tục là một trong những yếu tố hỗ trợ triển vọng cơ bản của kim loại quý.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 22/8, giá vàng trong nước tiếp tục duy trì đà tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.

Tại phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, SJC, Bảo Tín Minh Châu và PNJ tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 145,5 - 149,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tin Minh Châu tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giá vàng kết phiên ở ngưỡng 145,5 - 149,5 triệu đồng/lượng.

Bên cạnh đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, PNJ và SJC cùng tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa mặt bằng giá vàng nhẫn lần lượt lên mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, 144 - 147,5 triệu đồng/lượng, 144,1 - 147,1 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng, đưa vàng miếng lên 144,4 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn cao nhất đạt 144,7 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 10 USD/ounce, lên 4.376 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại song mức tăng không lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 45 USD/ounce, lùi về mức 4.357 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tương đối ổn định, trong khi vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu quay đầu giảm.
Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,500
Hà Nội - PNJ 144,000 147,500
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,500
Miền Tây - PNJ 144,000 147,500
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,500
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 14,810
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,120 14,720
Trang sức 99.99 14,130 14,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 144,158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 109,361
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,368 99,168
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,175 88,975
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,243 85,043
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,071 60,871
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 23/08/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18205 18480 19065
CAD 18439 18716 19342
CHF 31962 32343 32994
CNY 0 3840 3950
EUR 29877 30100 31187
GBP 34816 35209 36154
HKD 0 3201 3404
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15296 15889
SGD 20029 20312 20895
THB 714 777 831
USD (1,2) 25858 0 0
USD (5,10,20) 25898 0 0
USD (50,100) 25926 25940 26315
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,908 29,932 31,347
JPY 159.81 160.1 169.78
GBP 34,977 35,072 36,283
AUD 18,393 18,459 19,160
CAD 18,615 18,675 19,367
CHF 32,203 32,303 33,253
SGD 20,140 20,203 21,003
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,264 3,274 3,411
KRW 17.37 18.11 19.71
THB 761.57 770.98 825.72
NZD 15,263 15,405 15,864
SEK - 2,711 2,808
DKK - 4,012 4,153
NOK - 2,763 2,861
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,041.76 - 6,824.12
TWD 740.54 - 897.13
SAR - 6,837.63 7,202.05
KWD - 82,860 88,165
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,930 26,310
EUR 29,947 30,067 31,266
GBP 34,993 35,134 36,172
HKD 3,264 3,277 3,394
CHF 32,054 32,183 33,124
JPY 160.29 160.93 168.89
AUD 18,395 18,469 19,068
SGD 20,217 20,298 20,897
THB 779 782 819
CAD 18,630 18,705 19,303
NZD 15,360 15,909
KRW 18.03 20.01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26320
AUD 18388 18488 19416
CAD 18620 18720 19737
CHF 32205 32235 33813
CNY 3826 3851 3986.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30058 30088 31811
GBP 35117 35167 36925
HKD 0 3330 0
JPY 160.81 161.31 171.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15404 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20187 20317 21048
THB 0 743.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14800000
SBJ 12500000 12500000 14800000
Cập nhật: 23/08/2026 08:00
Ngân hàng