SHB chính thức vào rổ chỉ số toàn cầu FTSE Global All Cap

(TBTCO) - Ngày 21/8, theo công bố của FTSE Russell, SHB là một trong 8 cổ phiếu ngành ngân hàng Việt Nam nằm trong FTSE Global All Cap - một cấu phần của FTSE Global Equity Index Series (GEIS). Đây là danh mục được công bố ngay trước thềm chứng khoán Việt Nam được nâng hạng từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi thứ cấp.
aa

Việc một cổ phiếu được đưa vào các chỉ số thuộc FTSE GEIS có thể làm tăng khả năng tiếp cận dòng vốn từ các quỹ và danh mục đầu tư sử dụng các chỉ số FTSE làm tham chiếu. Quy mô dòng vốn thực tế phụ thuộc vào tỷ trọng của cổ phiếu trong từng chỉ số, quy mô tài sản của các quỹ theo dõi chỉ số cũng như tiến độ cơ cấu danh mục. Đối với Việt Nam, FTSE Russell thực hiện quá trình chuyển đổi theo nhiều giai đoạn từ tháng 9/2026 đến tháng 9/2027 nhằm hạn chế tác động đột ngột lên thị trường.

Theo phương pháp của FTSE Russell, các cổ phiếu được xem xét trên cơ sở các tiêu chí định lượng về quy mô vốn hóa, thanh khoản, tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng, giới hạn và dư địa sở hữu nước ngoài cùng khả năng tiếp cận của nhà đầu tư. Điều này khẳng định SHB đã đạt các tiêu chí về quy mô, thanh khoản và mức độ minh bạch thông tin theo chuẩn FTSE và quốc tế.

SHB là cổ phiếu trong nhóm vốn hóa lớn hàng đầu - VN30, và là mã có thanh khoản cao nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam với hàng chục triệu cổ phiếu mỗi phiên. Ngân hàng có khoảng 160.000 cổ đông, và lập kỷ lục về số lượng hơn 3.000 người trực tiếp tham dự tại Đại hội đồng cổ đông 2026, thể hiện tầm vóc và quy mô trên thị trường.

SHB chính thức vào rổ chỉ số toàn cầu FTSE Global All Cap
SHB chính thức vào rổ chỉ số toàn cầu FTSE Global All Cap

Kết phiên 21/8, cổ phiếu SHB tăng gần 2,6% lên mức 11.900 đồng/cổ phiếu, thanh khoản đạt gần 70 triệu cổ phiếu, trong đó khối ngoại mua ròng 12 triệu đơn vị. Diễn biến một phiên giao dịch chưa phản ánh xu hướng dài hạn, song cho thấy mức độ quan tâm của thị trường trong thời điểm FTSE Russell công bố kết quả rà soát.

Thời gian qua, SHB đã phát hành thành công hơn 750 triệu cổ phiếu, qua đó tăng vốn điều lệ lên 53.442 tỷ đồng, vươn lên TOP 4 Ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam. Bên cạnh cổ đông hiện hữu và cán bộ công nhân viên, hàng loạt công ty chứng khoán và quỹ đầu tư trong và ngoài nước như: Dragon Capital, KIM, VinaCapital, PVI, FPT Capital… đã tham gia đợt chào bán, đóng góp vào sự thành công của việc tăng vốn.

Nghị quyết ĐHĐCĐ SHB thường niên năm 2026 đã thông qua phương án chia cổ tức năm 2025 với tổng tỷ lệ 16%, trong đó 10% bằng cổ phiếu và 6% bằng tiền mặt. SHB đang tích cực hoàn tất các thủ tục và xin ý kiến cơ quan quản lý, bảo đảm việc chi trả cổ tức được triển khai đúng quy định và theo lộ trình đề ra, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông. Sau khi được cơ quan quản lý chấp thuận, vốn điều lệ của SHB sẽ tăng lên 58.786 tỷ đồng, tiếp tục nâng cao nền tảng tài chính và nguồn lực cho chiến lược phát triển dài hạn.

Song song với việc nâng vốn điều lệ, SHB tăng cường năng lực tài chính thông qua việc huy động vốn quốc tế và cơ cấu danh mục tài sản. Dự kiến, SHB sắp hoàn tất chuyển nhượng 50% vốn điều lệ còn lại tại SHBFinance cho Krungsri – thành viên Tập đoàn Tài chính MUFG (Nhật Bản) trong quý III/2026. Nguồn lực tài chính bổ sung từ thương vụ sẽ góp phần tăng cường năng lực tài chính và giúp SHB tập trung nguồn lực cho các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi.

Trước đó, SHB cũng huy động thành công hai khoản vay hợp vốn trung hạn bằng USD theo tiêu chí ESG với tổng quy mô 600 triệu USD, thu hút 26 định chế tài chính quốc tế tham gia. Điều này khẳng định vị thế và uy tín của SHB trên thị trường tài chính quốc tế.

Việc mở rộng nguồn vốn trung hạn quốc tế, cùng với quan hệ hợp tác với các tổ chức tài chính và định chế phát triển quốc tế như IFC, WB… giúp SHB đa dạng hóa cơ cấu nguồn vốn, mở rộng khả năng kết nối các nguồn lực tài chính phục vụ nhu cầu vốn của khách hàng.

Kết thúc 6 tháng đầu năm 2026, lợi nhuận trước thuế của SHB đạt 9.092 tỷ đồng, hoàn thành 51% kế hoạch năm; tổng tài sản đạt 962.667 tỷ đồng. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) duy trì ở mức 16% thuộc nhóm tốt nhất ngành, cho thấy hiệu quả kiểm soát chi phí trong bối cảnh quy mô hoạt động tiếp tục mở rộng. Song song với tăng trưởng, SHB kiểm soát chất lượng tín dụng và duy trì các tỷ lệ an toàn tốt hơn so với mức quy định, tiêu chuẩn của NHNN, bảo đảm cân đối giữa mục tiêu tăng trưởng, hiệu quả kinh doanh và quản trị rủi ro.

Với kết quả kinh doanh đạt được trong 6 tháng đầu năm, SHB đang tiếp tục triển khai chiến lược tăng trưởng trên nền tảng quản trị và công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng tài sản, kỷ luật thực hiện, hiệu quả vận hành, năng lực vốn và khả năng phục vụ khách hàng. SHB tiếp tục mở rộng hệ sinh thái khách hàng, đồng hành cùng các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp chiến lược, nhà nước và tư nhân, các tổ chức văn hóa, xã hội, bệnh viện, trường học, chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị; đồng thời phát triển các giải pháp dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng khách hàng cá nhân.

Tiếp nối 33 năm phát triển, dựa theo 4 trụ cột: Lấy khách hàng và thị trường làm trung tâm; Cải cách cơ chế, chính sách, quy định, quy trình; Con người là chủ thể; Hiện đại hóa công nghệ thông tin và chuyển đổi số, với 6 giá trị cốt lõi Tâm - Tin - Tín - Tri - Trí - Tầm; SHB đang triển khai Chiến lược chuyển đổi toàn diện, hướng tới hiện thực hóa định vị “Ngân hàng tầm vóc quốc gia thế hệ mới”. SHB đặt mục tiêu đến năm 2030 trở thành ngân hàng số 1 về hiệu quả, ngân hàng số được yêu thích, ngân hàng bán lẻ tốt nhất; đồng thời thuộc TOP ngân hàng hàng đầu trong cung ứng nguồn vốn, sản phẩm tài chính và dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp chiến lược có hệ sinh thái, chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và định hướng phát triển xanh; SME và khách hàng cá nhân. Tầm nhìn đến năm 2035, SHB trở thành ngân hàng hiện đại, ngân hàng số, ngân hàng xanh thuộc nhóm dẫn đầu khu vực.
Mai Tấn

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

(TBTCO) - Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước về việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hạ chi phí vốn cho khách hàng.
Ngân hàng đua ứng dụng AI, ra biển lớn cần trang bị đủ "phao" an toàn

Ngân hàng đua ứng dụng AI, ra biển lớn cần trang bị đủ "phao" an toàn

(TBTCO) - Ngành ngân hàng đang chuyển từ số hóa sang ứng dụng AI, khai thác dữ liệu để tạo giá trị thực chất, thay vì chỉ khoác “một chiếc áo khoác đẹp”. Tuy nhiên, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước lưu ý rủi ro an ninh mạng đi kèm, đòi hỏi các ngân hàng phải trang bị “phao”, đưa khả năng chống chịu số trở thành năng lực cốt lõi.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Góp ý cho việc sửa Luật Bảo hiểm xã hội, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn nhấn mạnh yêu cầu nâng cao hiệu quả đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội, nhưng bảo đảm an toàn phải là điều kiện tiên quyết.
OCB bổ nhiệm Tổng Giám đốc, kiện toàn bộ máy điều hành

OCB bổ nhiệm Tổng Giám đốc, kiện toàn bộ máy điều hành

(TBTCO) - OCB vừa bổ nhiệm ông Dương Đức Hùng giữ chức Tổng Giám đốc từ ngày 26/10/2026, đồng thời giao ông Chris Shayan phụ trách chuyển đổi số và phát triển kinh doanh bán lẻ. Việc kiện toàn nhân sự cấp cao được kỳ vọng củng cố năng lực điều hành, tạo động lực tăng trưởng cho ngân hàng.
ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

(TBTCO) - 9 tháng năm 2026, ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 4.301,3 tỷ đồng, tăng 86,9%, hoàn thành gần 96% kế hoạch năm nhờ thu nhập ngoài lãi tăng mạnh và kiểm soát tốt chi phí. Dư nợ cho vay của ngân hàng tăng 18,2% so với đầu năm, đạt 134.592 tỷ đồng, trong khi tỷ lệ nợ xấu vẫn được kiểm soát ở mức 0,8%.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▼400K 141,000 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▼30K 14,200 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼60K 14,150 ▼60K
Trang sức 99.9 13,430 ▼60K 14,030 ▼60K
Trang sức 99.99 13,440 ▼60K 14,040 ▼60K
Vàng 99.9 12,900 ▼100K
Vàng 99.99 13,050 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1254K 14,202 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1254K 14,203 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 ▼1228K 139 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 ▼1228K 1,391 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 ▼1210K 138 ▼1255K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼1287K 136,634 ▼1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼85449K 10,366 ▼94269K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼884K 93,999 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼793K 84,338 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▲63655K 80,612 ▲72475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▼542K 57,702 ▼542K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1254K 142 ▼1281K
Cập nhật: 23/10/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17596 17869 18448
CAD 17917 18192 18810
CHF 30722 31098 31744
CNY 0 3831 3927
EUR 28297 28514 29597
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3163 3366
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14375 14962
SGD 19677 19958 20530
THB 681 744 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,545 25,665 25,970
USD20 25,515 25,665 25,970
USD1 25,495 25,665 25,970
AUD 17,706 17,856 19,032
EUR 28,339 28,439 30,114
CAD 18,013 18,113 19,431
SGD 19,926 20,076 20,645
JPY 161.64 163.14 168.79
GBP 33,972 34,122 35,204
XAU 13,928,000 0 14,232,000
CNY 0 3,791 0
THB 0 742 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/10/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30