Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
aa

Thị trường trong nước

Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.632 đồng, giảm 2 đồng so với phiên trước. Tỷ giá tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 24.350,4 - 26.913,6 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh mức 26.000 - 26.080 VND/USD.

Khảo sát tỷ giá ngoại tệ tại các ngân hàng sáng 22/10 cho thấy diễn biến phân hóa, khi tỷ giá USD, EUR và CNY đồng loạt giảm, trong khi GBP và JPY tiếp tục tăng giá. Đáng chú ý, đồng bảng Anh ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong nhóm ngoại tệ được khảo sát.

Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank mua vào - bán ra ở mức 25.640 - 26.050 VND/USD, cùng giảm 20 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước. Tại BIDV, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 25.670 - 26.050 VND/USD, cũng giảm 20 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY tại Vietcombank, BIDV sáng ngày 22/10 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay 22/10:
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Trái ngược với xu hướng giảm của USD và EUR, đồng bảng Anh (GBP) tăng mạnh tại cả hai ngân hàng. Tỷ giá GBP tại Vietcombank mua vào - bán ra ở mức 33.755,07 - 35.188,88 VND/GBP, tăng lần lượt 147,87 đồng và 154,2 đồng. Tại BIDV, tỷ giá GBP được niêm yết ở mức 34.009 - 35.284 VND/GBP, tăng 34 đồng ở chiều mua vào và 23 đồng ở chiều bán ra.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm.

Đồng USD đang bước vào giai đoạn nhạy cảm trước cuộc bầu cử giữa kỳ tại Mỹ vào ngày 3/11. Trong bối cảnh thị trường kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục tăng lãi suất vào tháng 12, kết quả cuộc đua giành quyền kiểm soát Quốc hội có thể tác động đến triển vọng chính sách tài khóa, qua đó, ảnh hưởng gián tiếp đến định hướng chính sách tiền tệ năm 2027.

Đặc biệt, khả năng triển khai chương trình nghị sự kinh tế của Tổng thống Mỹ Donald Trump, diễn biến thâm hụt ngân sách liên bang và phản ứng của thị trường trái phiếu có thể tác động đến các quyết định tiếp theo của Fed, cũng như triển vọng duy trì đà tăng của đồng USD.

Cuộc bầu cử diễn ra trong bối cảnh lạm phát Mỹ vẫn ở mức cao, giá năng lượng chịu sức ép từ xung đột tại Trung Đông, trong khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đã lên mức cao nhất trong hơn hai thập kỷ. Những yếu tố này khiến triển vọng kinh tế và chính sách tiền tệ trở nên khó dự đoán hơn.

Dữ liệu lịch sử cho thấy Fed thường có xu hướng giữ nguyên lãi suất trong giai đoạn cận kề bầu cử. Theo nghiên cứu của CME Group về 27 chu kỳ bầu cử Mỹ giai đoạn 1972 - 2024, Fed giữ nguyên lãi suất trong 67% số giai đoạn từ ngày 1/10 đến ngày bầu cử.

Những lần Fed tăng lãi suất trước bầu cử giữa kỳ, như các năm 1978, 2018 và 2022, chủ yếu xuất phát từ áp lực lạm phát.

Điều này cho thấy yếu tố bầu cử không nhất thiết ngăn Fed điều chỉnh chính sách khi điều kiện kinh tế đòi hỏi. Vì vậy, khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày 28/10 vẫn phù hợp với xu hướng lịch sử, nhưng chưa đồng nghĩa chu kỳ thắt chặt tiền tệ đã kết thúc.

Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện đánh giá xác suất Fed giữ nguyên lãi suất trong tháng 10 ở mức 15%, trong khi khả năng tăng lãi suất vào tháng 12 lên tới gần 88%. Theo đó, tâm điểm chú ý không chỉ là kết quả bầu cử giữa kỳ, mà còn là những thay đổi trong kỳ vọng lãi suất năm 2027 và tác động đối với đồng USD.

Trong khi đó, tại Anh, Tập đoàn ING (Hà Lan) nhận định áp lực lạm phát hiện chủ yếu đến từ giá năng lượng, còn lạm phát thực phẩm và dịch vụ thấp hơn dự kiến. Lạm phát toàn phần tháng 9 ở mức 3,5% và được dự báo có thể đạt đỉnh gần 4% vào mùa đông.

Tuy nhiên, các chỉ số lạm phát cơ bản trong lĩnh vực dịch vụ và những nhóm hàng hóa, dịch vụ sử dụng nhiều năng lượng chưa cho thấy tác động lan tỏa đáng kể từ cú sốc giá năng lượng liên quan đến xung đột tại Iran./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng 16/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.637 đồng, USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY nhích 0,05% lên 102,03 điểm sau phiên giảm trước đó. Dữ liệu CPI và PPI Mỹ cho thấy áp lực lạm phát gia tăng, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm tín hiệu về chính sách lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 15/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.642 đồng, USD ngân hàng cũng giảm nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,49% xuống 102,05 điểm, sau phiên tăng nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ. CPI tháng 9 tăng 3,7%, vượt dự báo, khiến xác suất Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong tháng 10 tăng vọt lên 53%.
Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 14/10, tỷ giá trung tâm tăng 13 đồng lên 25.646 đồng, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng giảm. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 102,18 điểm. Thị trường chờ dữ liệu lạm phát Mỹ, khi một số nhà phân tích nhận định CPI lõi tăng 0,4% trong tháng 9 có thể khiến Fed đẩy sớm quyết định tăng lãi suất lên tháng 10.
Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 12/10, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.621 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,1% xuống 102,1 điểm nhưng vẫn duy trì trên ngưỡng 102 điểm, gây sức ép lên nhiều đồng tiền chủ chốt. Thị trường ngoại hối hướng sự chú ý đến dữ liệu lạm phát Mỹ tuần này để đánh giá triển vọng chính sách lãi suất của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 10/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.629 đồng, giảm 7 đồng so với cuối tuần trước; tỷ giá USD tại ngân hàng giảm mạnh, trái chiều với mức tăng 220 đồng trên thị trường tự do. Chỉ số DXY chốt tuần ở 102,22 điểm, tăng 0,28%, cao nhất kể từ đầu tháng 4/2025. Thị trường đang chờ báo cáo lạm phát của Mỹ tuần tới.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,810 ▼20K 14,210 ▼20K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,490 ▼20K 14,090 ▼20K
Trang sức 99.99 13,500 ▼20K 14,100 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 1,409
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 1,399
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 138,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 105,085
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 95,292
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 85,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 8,172
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 58,494
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 22/10/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17596 17869 18444
CAD 17866 18140 18755
CHF 30699 31075 31715
CNY 0 3828 3924
EUR 28388 28605 29680
GBP 33784 34173 35104
HKD 0 3163 3365
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14408 14992
SGD 19684 19965 20531
THB 684 747 800
USD (1,2) 25581 0 0
USD (5,10,20) 25619 0 0
USD (50,100) 25646 25660 26025
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,670 25,670 26,050
USD(1-2-5) 24,644 - -
USD(10-20) 24,644 - -
EUR 28,472 28,495 29,847
JPY 159.01 159.3 168.96
GBP 34,009 34,101 35,284
AUD 17,841 17,905 18,585
CAD 18,068 18,126 18,794
CHF 30,976 31,072 31,986
SGD 19,821 19,883 20,665
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.97 18.74 20.39
THB 733.97 743.03 795.41
NZD 14,428 14,562 15,000
SEK - 2,569 2,661
DKK - 3,819 3,954
NOK - 2,713 2,812
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,922.57 - 6,685.44
TWD 719.34 - 871.56
SAR - 6,775.03 7,137.72
KWD - 81,683 86,925
AED - 6,786 7,312
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,640 25,670 26,050
EUR 28,451 28,594 29,818
GBP 33,989 34,160 35,197
HKD 3,222 3,241 3,358
CHF 30,812 30,967 31,912
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,798 17,923 18,521
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 738 753 791
CAD 18,029 18,156 18,754
NZD 14,510 15,068
KRW 18.82 20.81
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26010
AUD 17772 17872 18805
CAD 18036 18136 19152
CHF 30917 30947 32536
CNY 3809.1 3834.1 3969.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28547 28577 30307
GBP 34068 34118 35881
HKD 0 3300 0
JPY 159.86 160.36 170.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14510 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19828 19958 20691
THB 0 713.5 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,550 25,670 25,980
USD20 25,520 25,670 25,980
USD1 25,500 25,670 25,980
AUD 17,711 17,890 19,069
EUR 28,368 28,468 29,945
CAD 17,995 18,095 19,414
SGD 19,921 20,071 20,647
JPY 160.36 161.86 167.53
GBP 33,997 34,147 35,232
XAU 13,928,000 0 14,232,000
CNY 0 3,791 0
THB 0 750 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/10/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30