Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 12/10, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.621 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,1% xuống 102,1 điểm nhưng vẫn duy trì trên ngưỡng 102 điểm, gây sức ép lên nhiều đồng tiền chủ chốt. Thị trường ngoại hối hướng sự chú ý đến dữ liệu lạm phát Mỹ tuần này để đánh giá triển vọng chính sách lãi suất của Fed.
aa

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

Việt Nam giữ vững “tay lái” chính sách tiền tệ Thị trường tiền tệ tuần 5 - 9/10: Lãi suất qua đêm xuống dưới 1%, VND thuộc nhóm hiếm hoi tăng giá trước USD

Thị trường trong nước

Sáng 12/10, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.621 đồng, giảm 8 đồng so với phiên trước. Tỷ giá tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 24.339,95 - 26.902,05 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh 26.110 - 26.160 VND/USD, tăng 40 đồng chiều mua và giảm 10 đồng chiều bán.

Khảo sát tỷ giá ngoại tệ các ngân hàng sáng 12/10 cho thấy diễn biến phân hóa giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong khi tỷ giá USD tương đối ổn định, EUR và JPY chịu áp lực giảm tại một số ngân hàng, thì GBP và CNY đồng loạt tăng.

Đối với tỷ giá USD, tại Vietcombank, tỷ giá mua vào - bán ra được niêm yết ở mức 25.660 - 26.070 VND/USD, không thay đổi so với phiên trước. Trong khi đó, BIDV điều chỉnh tăng 10 đồng ở cả hai chiều, đưa tỷ giá mua vào - bán ra lên 25.690 - 26.070 VND/USD.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY tại Vietcombank, BIDV sáng ngày 12/10 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (12/10): USD tăng tuần thứ tư liên tiếp, thị trường chờ dữ liệu lạm phát Mỹ
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với tỷ giá EUR, xu hướng giảm ghi nhận tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết tỷ giá mua vào - bán ra ở mức 28.276,25 - 29.767,71 VND/EUR, giảm lần lượt 55,48 đồng và 58,41 đồng. Tại BIDV, tỷ giá mua vào giảm 27 đồng xuống 28.451 VND/EUR, trong khi tỷ giá bán ra giảm 25 đồng xuống 29.828 VND/EUR.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm nhẹ 0,1% xuống 102,1 điểm.

Đồng USD tiếp tục mạnh lên trong tuần thứ tư liên tiếp, đưa chỉ số DXY lên mức cao nhất kể từ tháng 4/2025. Đà tăng chủ yếu được hỗ trợ bởi kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ. Bên cạnh đó, căng thẳng địa chính trị chưa có dấu hiệu hạ nhiệt và giá dầu thô tăng cũng góp phần củng cố sức mạnh của đồng bạc xanh.

Chỉ số DXY vượt mốc 102 điểm, cho thấy xu hướng tăng của USD tiếp tục được duy trì. Diễn biến này gây sức ép lên nhiều đồng tiền chủ chốt, trong đó có EUR, GBP và JPY.

Đồng EUR tiếp tục suy yếu so với USD, đưa tỷ giá EUR/USD xuống gần 1,116, mức thấp nhất trong 18 tháng. Đây là hệ quả của sức mạnh kéo dài của đồng USD.

Tương tự, đồng bảng Anh ghi nhận tuần giảm thứ tư liên tiếp so với USD. Tỷ giá GBP/USD dao động quanh 1,32, gần mức thấp nhất trong 4 tháng, dù đã xuất hiện những tín hiệu ổn định trở lại.

Trong khi đó, đồng USD tăng giá so với yen Nhật trong tuần thứ 4 liên tiếp. Tuy nhiên, tỷ giá USD/JPY nhìn chung vẫn dao động trong biên độ tương đối hẹp kể từ đầu tháng 10.

Trong tuần này từ ngày 12 - 16/10, tâm điểm chú ý của thị trường ngoại hối sẽ là loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, đặc biệt là các chỉ số lạm phát và hoạt động tiêu dùng. Theo lịch được công bố, Mỹ dự kiến công bố chỉ số giá tiêu dùng (CPI) vào ngày 14/10, tiếp đến là chỉ số giá sản xuất (PPI), doanh số bán lẻ, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu và các số liệu về sản xuất công nghiệp.

Các dữ liệu này sẽ cung cấp thêm cơ sở để nhà đầu tư đánh giá triển vọng lạm phát, sức khỏe nền kinh tế Mỹ và khả năng Fed tiếp tục điều chỉnh lãi suất trong những tháng cuối năm.

Ngoài ra, thị trường cũng theo dõi số liệu tăng trưởng GDP, sản xuất công nghiệp và cán cân thương mại của Anh vào ngày 15/10; báo cáo lạm phát và cán cân thương mại của khu vực đồng euro vào ngày 16/10; cùng các chỉ số về giá sản xuất, tín dụng ngân hàng và hoạt động công nghiệp của Nhật Bản.

Bên cạnh dữ liệu kinh tế, phát biểu của các quan chức Fed, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), Ngân hàng Trung ương Anh (BoE), Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và Ngân hàng Trung ương Canada (BoC) cũng có thể tác động đến kỳ vọng chính sách tiền tệ và biến động tỷ giá./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

(TBTCO) - Trước áp lực tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và đồng USD mạnh lên, khiến nhiều đồng tiền mất giá 2 - 7%, Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt, kết hợp nhiều công cụ, cân bằng tỷ giá và lãi suất. Lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,38%/năm, tăng 1,15 điểm phần trăm so với cuối năm 2025.
Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 7/10, Ngân hàng Nhà nước giữ tỷ giá trung tâm ở mức 25.645 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY giảm 0,25% xuống 101,85 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để tìm thêm tín hiệu chính sách.
Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 5/10, tỷ giá trung tâm tăng 7 đồng, lên 25.643 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY lên 101,98 điểm. Trong tuần, lịch dữ liệu kinh tế Mỹ tương đối thưa, thị trường tập trung vào biên bản họp tháng 9 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) và chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) dịch vụ, cùng các phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 3/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,91 điểm, tăng 0,93% dù hạ nhiệt phiên cuối tuần. Dữ liệu PCE và việc làm Mỹ suy yếu kéo xác suất Fed tăng lãi suất tháng 10 từ khoảng 70% xuống 21,59%, qua đó giảm áp lực lên USD.
Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 2/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY bật tăng 0,57% lên 102,04 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025. Giới đầu tư đang chờ báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ để tìm tín hiệu chính sách của Fed, khi kỳ vọng tăng lãi suất tháng 10 suy giảm.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,200 ▼100K 144,200 ▼100K
Hà Nội - PNJ 141,200 ▼100K 144,200 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 141,200 ▼100K 144,200 ▼100K
Miền Tây - PNJ 141,200 ▼100K 144,200 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 141,200 ▼100K 144,200 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,200 ▼100K 144,200 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 12/10/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17561 17834 18413
CAD 17625 17898 18520
CHF 30556 30932 31577
CNY 0 3824 3921
EUR 28394 28611 29699
GBP 33481 33868 34815
HKD 0 3166 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14221 14813
SGD 19683 19964 20548
THB 688 751 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,670 25,670 26,050
USD(1-2-5) 24,644 - -
USD(10-20) 24,644 - -
EUR 28,421 28,444 29,794
JPY 159.02 159.31 168.94
GBP 33,639 33,730 34,902
AUD 17,736 17,800 18,477
CAD 17,797 17,854 18,516
CHF 30,774 30,870 31,793
SGD 19,790 19,852 20,631
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,228 3,238 3,374
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 735.72 744.81 797.54
NZD 14,192 14,324 14,753
SEK - 2,544 2,636
DKK - 3,812 3,948
NOK - 2,658 2,754
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,924.02 - 6,685.44
TWD 730.82 - 885.49
SAR - 6,766.19 7,129.36
KWD - 81,657 86,897
AED - 6,785 7,312
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26060
AUD 17736 17836 18761
CAD 17802 17902 18917
CHF 30790 30820 32405
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28567 28597 30322
GBP 33775 33825 35588
HKD 0 3315 0
JPY 160.15 160.65 171.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14328 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19844 19974 20695
THB 0 717 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,570 25,690 26,000
USD20 25,540 25,690 26,000
USD1 25,520 25,690 26,000
AUD 17,755 17,855 18,999
EUR 28,316 28,416 30,116
CAD 17,735 17,835 19,170
SGD 19,886 20,036 20,990
JPY 160.3 161.8 167.6
GBP 33,615 33,765 34,876
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,714 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/10/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30