Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
aa

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Việt Nam giữ vững “tay lái” chính sách tiền tệ

Thị trường trong nước

Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.633 đồng, giảm 4 đồng so với phiên trước. Tỷ giá tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 24.351,35 - 26.914,65 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh mức 25.900 - 26.000 VND/USD, giảm 10 đồng chiều mua, song tăng 40 đồng chiều bán. 0 đồng so với cuối tuần trước, thấp hơn chiều bán ra tại ngân hàng thương mại.

Khảo sát tỷ giá ngoại tệ các ngân hàng sáng 19/10 ghi nhận diễn biến phân hóa. Trong khi tỷ giá USD tương đối ổn định, đồng EUR giảm tại nhiều ngân hàng, còn GBP biến động trái chiều.

Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank mua vào - bán ra ở mức 25.670 - 26.080 VND/USD, không thay đổi ở cả hai chiều so với phiên trước. Tại BIDV, tỷ giá USD mua vào - bán ra ở mức 25.700 - 26.080 VND/USD, cùng tăng 15 đồng ở cả hai chiều.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY tại Vietcombank, BIDV sáng ngày 19/10 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (19/10):
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng EUR, tỷ giá EUR tại Vietcombank mua vào - bán ra ở mức 28.314,93 - 29.808,42 VND/EUR, giảm lần lượt 78,21 đồng và 82,33 đồng. Tại BIDV, tỷ giá EUR mua vào - bán ra ở mức 28.495 - 29.871 VND/EUR, cùng giảm 12 đồng ở cả hai chiều.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - dao động hẹp quanh 11,82 điểm.

Chỉ số DXY chịu áp lực giảm mạnh trong nửa cuối tuần trước, lùi về vùng thấp nhất trong hai tuần, quanh 101,6 điểm, sau khi tiến sát ngưỡng 103 điểm chỉ vài ngày trước đó. Diễn biến này khiến đồng USD chấm dứt chuỗi tăng kéo dài 4 tuần liên tiếp, khép lại tuần giao dịch với mức giảm đáng kể, dù từng thiết lập đỉnh mới trong nửa đầu tuần.

Tuy nhiên, đà điều chỉnh của đồng USD có thể chỉ mang tính tạm thời khi căng thẳng địa chính trị chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, giá dầu thô tiếp tục tăng và kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt nhìn chung chưa thay đổi.

Trong tuần này, thị trường sẽ theo dõi các chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) sơ bộ tháng 10 của lĩnh vực sản xuất và dịch vụ do S&P Global công bố ngày 23/10, cùng số liệu cuối cùng về tâm lý người tiêu dùng, nhằm đánh giá triển vọng kinh tế Mỹ và định hướng chính sách của Fed.

Trên thị trường tiền tệ quốc tế, đồng bảng Anh (GBP) phục hồi sau 4 tuần giảm liên tiếp, đưa tỷ giá GBP/USD vượt ngưỡng 1,33 khi kết thúc tuần.

Giới đầu tư sẽ tập trung vào báo cáo thị trường lao động Anh ngày 20/10 và dữ liệu lạm phát công bố ngày 21/10 để đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Anh (BoE).

Trong khi đó, tỷ giá USD/JPY giảm lần đầu tiên sau 4 tuần tăng liên tiếp, dao động quanh ngưỡng 158 JPY/USD. Thị trường Nhật Bản sẽ đón nhận dữ liệu hoạt động ngành dịch vụ ngày 19/10, tiếp đến là báo cáo lạm phát và các chỉ số PMI sơ bộ của lĩnh vực sản xuất, dịch vụ ngày 23/10.

Bên cạnh các dữ liệu kinh tế, phát biểu của lãnh đạo những ngân hàng trung ương lớn cũng được chú ý.

Trong tuần này, Thống đốc Ngân hàng Trung ương Anh (BoE), Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) Christine Lagarde, cùng nhiều quan chức của ECB, BoE và Ngân hàng Dự trữ Australia (RBA) dự kiến có các bài phát biểu, qua đó, cung cấp thêm tín hiệu về triển vọng lãi suất./.

Đáng chú ý, hàng loạt ngân hàng trung ương sẽ đưa ra quyết định chính sách tiền tệ trong tuần.

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) và Ngân hàng Quốc gia Hungary (NBH) dự kiến giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày 20/10. Ngân hàng Trung ương Indonesia (BI) được dự báo tăng lãi suất 75 điểm cơ bản vào ngày 21/10. Tiếp đó, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (BoK) được kỳ vọng giữ nguyên lãi suất.

Trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Thổ Nhĩ Kỳ (CBRT) có thể giảm 175 điểm cơ bản tại các cuộc họp ngày 22/10./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng 16/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.637 đồng, USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY nhích 0,05% lên 102,03 điểm sau phiên giảm trước đó. Dữ liệu CPI và PPI Mỹ cho thấy áp lực lạm phát gia tăng, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm tín hiệu về chính sách lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (15/10): USD giảm nhẹ dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, Fed đứng trước áp lực tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 15/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.642 đồng, USD ngân hàng cũng giảm nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,49% xuống 102,05 điểm, sau phiên tăng nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ. CPI tháng 9 tăng 3,7%, vượt dự báo, khiến xác suất Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong tháng 10 tăng vọt lên 53%.
Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 14/10, tỷ giá trung tâm tăng 13 đồng lên 25.646 đồng, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng giảm. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 102,18 điểm. Thị trường chờ dữ liệu lạm phát Mỹ, khi một số nhà phân tích nhận định CPI lõi tăng 0,4% trong tháng 9 có thể khiến Fed đẩy sớm quyết định tăng lãi suất lên tháng 10.
Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 12/10, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.621 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,1% xuống 102,1 điểm nhưng vẫn duy trì trên ngưỡng 102 điểm, gây sức ép lên nhiều đồng tiền chủ chốt. Thị trường ngoại hối hướng sự chú ý đến dữ liệu lạm phát Mỹ tuần này để đánh giá triển vọng chính sách lãi suất của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 10/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.629 đồng, giảm 7 đồng so với cuối tuần trước; tỷ giá USD tại ngân hàng giảm mạnh, trái chiều với mức tăng 220 đồng trên thị trường tự do. Chỉ số DXY chốt tuần ở 102,22 điểm, tăng 0,28%, cao nhất kể từ đầu tháng 4/2025. Thị trường đang chờ báo cáo lạm phát của Mỹ tuần tới.
Tỷ giá USD hôm nay (9/10): USD ngân hàng giảm mạnh, Fed để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (9/10): USD ngân hàng giảm mạnh, Fed để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 9/10, Ngân hàng Nhà nước giảm tỷ giá trung tâm 5 đồng, xuống 25.629 đồng/USD, trong khi USD tại các ngân hàng giảm mạnh tới 80 đồng, còn chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 102,11 điểm. Thống đốc Fed Christopher Waller để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất trong tháng 10, dù vẫn cho rằng có thể cần tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

(TBTCO) - Trước áp lực tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và đồng USD mạnh lên, khiến nhiều đồng tiền mất giá 2 - 7%, Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt, kết hợp nhiều công cụ, cân bằng tỷ giá và lãi suất. Lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,38%/năm, tăng 1,15 điểm phần trăm so với cuối năm 2025.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 19/10/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17497 17769 18353
CAD 17800 18074 18694
CHF 30766 31143 31793
CNY 0 3830 3926
EUR 28442 28658 29739
GBP 33702 34090 35041
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14333 14925
SGD 19696 19978 20548
THB 690 753 807
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,495 28,518 29,871
JPY 159.5 159.79 169.45
GBP 33,878 33,970 35,158
AUD 17,688 17,752 18,432
CAD 17,986 18,044 18,712
CHF 31,020 31,116 32,038
SGD 19,810 19,872 20,652
CNY - 3,797 3,943
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.86 18.63 20.26
THB 738.79 747.91 800.85
NZD 14,318 14,451 14,883
SEK - 2,567 2,658
DKK - 3,822 3,957
NOK - 2,699 2,795
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,693.14
TWD 719.87 - 871.65
SAR - 6,780.05 7,142.89
KWD - 81,779 87,025
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,670 25,700 26,080
EUR 28,470 28,613 29,838
GBP 33,859 34,029 35,063
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,852 31,007 31,953
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,653 17,777 18,373
SGD 19,783 19,963 20,558
THB 743 758 796
CAD 17,946 18,073 18,672
NZD 14,397 14,954
KRW 18.71 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25670 25700 26070
AUD 17673 17773 18698
CAD 17973 18073 19086
CHF 30995 31025 32606
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28609 28639 30362
GBP 33996 34046 35801
HKD 0 3315 0
JPY 160.47 160.97 171.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14440 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19848 19978 20700
THB 0 719.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,590 25,710 26,030
USD20 25,560 25,710 26,030
USD1 25,540 25,710 26,030
AUD 17,723 17,823 18,956
EUR 28,403 28,503 30,200
CAD 17,923 18,023 19,354
SGD 19,920 20,070 20,655
JPY 160.87 162.37 168.14
GBP 33,888 34,038 35,149
XAU 14,088,000 0 14,392,000
CNY 0 3,790 0
THB 0 755 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/10/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30