Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
aa

Thị trường tiền tệ tuần 5 - 9/10: Lãi suất qua đêm xuống dưới 1%, VND thuộc nhóm hiếm hoi tăng giá trước USD

Việt Nam giữ vững “tay lái” chính sách tiền tệ
Ngân hàng UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, lưu ý rủi ro tăng lãi suất điều hành lớn dần

Bơm ròng hơn 8.100 tỷ đồng, lãi suất qua đêm về quanh 3%

Trong tuần từ ngày 12 - 16/10, Ngân hàng Nhà nước quay lại bơm ròng thanh khoản qua thị trường mở (OMO), đảo chiều so với hai tuần trước đó.

hoạt động giao dịch tại các ngân hàng thương mại ảnh Đức Thanh
Thị trường tiền tệ tuần 12-16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá. Ảnh: Đức Thanh.

Theo đó, qua kênh cầm cố giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà nước phát hành tổng cộng 17.281,85 tỷ đồng, với kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 35 ngày và 91 ngày; với lãi suất giữ nguyên ở mức 4,5%/năm; trong khi lượng đáo hạn đạt 9.093,22 tỷ đồng.

Tính chung cả tuần, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng ra thị trường, đảo chiều so với hai tuần trước hút ròng mạnh với tổng quy mô trên 90.000 tỷ đồng. Đến cuối tuần, khối lượng lưu hành trên kênh thị trường mở đạt 104.932,98 tỷ đồng.

Cùng với động thái bơm ròng của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất VND trên thị trường liên ngân hàng có dấu hiệu hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn, sau khi bật tăng mạnh từ mức quanh 1%/năm vào cuối tuần trước.

Chốt ngày 15/10, lãi suất qua đêm giảm 1,42 điểm phần trăm so với cuối tuần trước, xuống 3,1%/năm. Lãi suất kỳ hạn 1 tuần giảm 1,64 điểm phần trăm xuống 3,3%/năm; kỳ hạn 2 tuần giảm 0,65 điểm phần trăm xuống 4,6%/năm.

Ngược lại, lãi suất kỳ hạn 1 tháng nhích tăng 0,05 điểm phần trăm lên 5,2%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng tăng 0,95 điểm phần trăm lên 7,7%/năm.

Trong báo cáo thị trường tiền tệ mới phát hành, Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam (Chứng khoán Yuanta) cho rằng, lượng vốn khả dụng ngắn hạn của hệ thống đang tương đối dồi dào. Một phần diễn biến này có thể đến từ việc nhu cầu dự trữ và thanh toán cuối quý giảm, đồng thời dòng tiền quay trở lại hệ thống sau giai đoạn biến động cuối tháng 9.

Tuy nhiên, sự cải thiện thanh khoản vẫn chưa đồng đều giữa các kỳ hạn. Chênh lệch lãi suất giữa kỳ hạn 3 tháng và qua đêm vẫn lớn, cho thấy nhu cầu nguồn vốn kỳ hạn dài hơn còn tương đối lớn.

Theo Chứng khoán Yuanta, Ngân hàng Nhà nước đang thu hẹp dần lượng hỗ trợ thanh khoản ngắn hạn khi nhu cầu vốn trên thị trường liên ngân hàng hạ nhiệt, đồng thời duy trì sự thận trọng trong điều tiết cung tiền, trước những rủi ro từ tỷ giá và lạm phát đang gia tăng.

USD trong nước trái chiều, DXY mất mốc 102 điểm

Trong tuần qua, thị trường ngoại hối ghi nhận diễn biến trái chiều, giữa tỷ giá trung tâm, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại và thị trường tự do.

Cụ thể, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ngày 16/10 ở mức 25.637 đồng, giảm 5 đồng so với phiên trước, nhưng tăng 8 đồng so với cuối tuần trước.

Đối với đồng USD, tỷ giá tại Vietcombank mua vào - bán ra lần lượt ở mức 25.670 - 26.080 VND/USD, cùng tăng 10 đồng so với tuần trước. Tại BIDV, tỷ giá USD mua vào - bán ra ở mức 25.685 - 26.065 VND/USD, cùng tăng 5 đồng. Như vậy, tỷ giá USD tại cả hai ngân hàng đều nhích tăng, song biên độ khá hẹp.

Ngược lại, trên thị trường tự do, tỷ giá quanh mức 26.000 - 26.050 VND/USD, giảm 130 đồng so với cuối tuần trước, thấp hơn chiều bán ra tại ngân hàng thương mại.

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá
Nhóm phân tích Chứng khoán MBS dự báo tỷ giá USD đến cuối năm 2026 sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD, tương ứng với mức tăng 2% - 2,8% so với đầu năm.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm 0,41% tuần qua, mất mốc 102 điểm, xuống 101,79 điểm.

Trong cuộc đối thoại với Tổng Giám đốc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) Kristalina Georgieva tại Bangkok (Thái Lan), Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh không đưa ra tín hiệu cụ thể về lộ trình điều chỉnh lãi suất, mà chỉ tái khẳng định cam kết đưa lạm phát trở lại mục tiêu và duy trì ổn định giá cả.

Dù bày tỏ sự lạc quan về triển vọng kinh tế Mỹ, Chủ tịch Fed vẫn thận trọng trước những câu hỏi liên quan đến chính sách tiền tệ, nhấn mạnh rằng không muốn đưa ra nhận định trước các cuộc họp chính sách của Fed.

Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường hiện đánh giá xác suất Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp cuối tháng này ở mức khoảng 22%. Mặc dù dữ liệu lạm phát tiêu dùng và giá sản xuất của Mỹ đều cao hơn dự báo, đồng USD vẫn chịu áp lực bán trở lại sau phát biểu của Chủ tịch Fed, còn lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ có xu hướng giảm.

Nhóm phân tích Chứng khoán Yuanta cho rằng, đà tăng của đồng bạc xanh phần nào hạ nhiệt vào cuối tuần khi giá dầu giảm và lợi suất trái phiếu quốc tế điều chỉnh, giúp giảm bớt áp lực lên các đồng tiền chủ chốt.

Tỷ giá USD/VND nhiều khả năng tiếp tục duy trì ổn định, nhưng nhóm phân tích Chứng khoán Yuanta cho rằng, rủi ro tăng tỷ giá vẫn hiện hữu. Sự cải thiện cung - cầu ngoại tệ trong nước và việc tỷ giá ngân hàng thương mại giảm liên tiếp đang tạo điều kiện thuận lợi cho VND. Tuy nhiên, DXY vẫn ở vùng cao và khả năng Fed tăng lãi suất trở lại. Do đó, áp lực tăng có khả năng quay trở lại nếu giá năng lượng và lợi suất Mỹ tiếp tục đi lên.

Cùng chung quan điểm, Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS) cho rằng, mặc dù đồng nội tệ duy trì vị thế khá ổn định trong thời gian qua, vẫn còn các áp lực lên tỷ giá trong thời gian tới khi đồng USD được kỳ vọng sẽ mạnh lên trong các tháng cuối năm khi giá dầu neo cao gây áp lực lên lạm phát, qua đó, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục giữ lãi suất ở mức cao trong thời gian tới.

Ở chiều ngược lại, đồng VND được kỳ vọng vẫn sẽ được hỗ trợ bởi: mặt bằng lãi suất cao trong nước; dòng vốn đầu tư FDI tích cực; kỳ vọng thâm hụt thương mại sẽ dần thu hẹp về cuối năm khi khối lượng nguyên liệu đầu vào được nhập khẩu trong các tháng đầu năm sẽ chuyển hóa thành hàng hóa khi bước vào mùa cao điểm sản xuất, xuất khẩu trong những tháng cuối năm./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Sunlife ra mắt nhận diện thương hiệu mới trên toàn cầu

Sunlife ra mắt nhận diện thương hiệu mới trên toàn cầu

(TBTCO) - Tập đoàn Tài chính Sunlife (Sunlife) vừa chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu toàn cầu mới, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của tổ chức, đồng thời phản ánh vai trò ngày càng toàn diện và sự gắn kết mạnh mẽ hơn của các hoạt động kinh doanh của Sunlife trên toàn cầu.
ADB bổ nhiệm tân Giám đốc Quốc gia tại Việt Nam

ADB bổ nhiệm tân Giám đốc Quốc gia tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 16/10 thông tin, ABD đã bổ nhiệm ông Scott Roberts làm Giám đốc Quốc gia mới của ADB tại Việt Nam. Ông chính thức nhậm chức tại Hà Nội từ hôm nay.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Lộ diện 7 nhà đầu tư sắp chi "đậm" gom hơn 32% vốn PVcomBank, loạt biến động trước thềm chào bán

Lộ diện 7 nhà đầu tư sắp chi "đậm" gom hơn 32% vốn PVcomBank, loạt biến động trước thềm chào bán

(TBTCO) - PVcomBank vừa thông qua danh sách 7 nhà đầu tư dự kiến chi đậm mua cổ phiếu chào bán riêng lẻ với mức giá cao hơn 64% thị giá. Sau phát hành, nhóm này dự kiến nắm 32,37% vốn điều lệ ngân hàng. Đáng chú ý, nhiều doanh nghiệp trong danh sách vừa tăng vốn mạnh, chuyển đổi loại hình và thay đổi cơ cấu quản lý trước đợt chào bán.
Ban hành quy định mới về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

Ban hành quy định mới về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 2940/QĐ-BTC ngày 14/10/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. Theo đó, Cục được tổ chức thành 6 phòng và 1 đơn vị sự nghiệp, trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực này trên phạm vi cả nước.
VietinBank khẳng định năng lực chuyển đổi số sau ba năm triển khai X01

VietinBank khẳng định năng lực chuyển đổi số sau ba năm triển khai X01

(TBTCO) - Được vinh danh là “Ngân hàng Chuyển đổi số tiêu biểu” tại Vietnam Outstanding Banking Awards 2026 và “Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc” tại Vietnam Digital Awards 2026, VietinBank ghi dấu hành trình ba năm chuyển đổi số toàn diện, từ nâng tầm trải nghiệm khách hàng đến làm chủ năng lực chuyển đổi trên toàn hệ thống.
Tập đoàn Bảo Việt ra mắt thông điệp “Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt”

Tập đoàn Bảo Việt ra mắt thông điệp “Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt”

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt chính thức ra mắt thông điệp “Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt”. Kế thừa những giá trị được vun đắp qua hơn 60 năm phát triển, thông điệp này khẳng định cam kết lấy con người làm trung tâm, phát huy sức mạnh hệ sinh thái tài chính - bảo hiểm và đồng hành cùng tương lai thịnh vượng, bền vững của đất nước.
MIC được vinh danh tại Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026 với bộ giải pháp bảo hiểm số

MIC được vinh danh tại Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026 với bộ giải pháp bảo hiểm số

(TBTCO) - Ngày 14/10/2026, Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) được vinh danh tại Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2026, ở hạng mục “Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp chuyển đổi số xuất sắc” với bộ giải pháp App MIC và App MIC Pro. Giải thưởng ghi nhận những nỗ lực của MIC trong chiến lược đưa công nghệ trở thành động lực tăng trưởng cốt lõi, nâng cao trải nghiệm khách hàng và mở rộng hệ sinh thái bảo hiểm toàn diện.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 143,300
Hà Nội - PNJ 140,300 143,300
Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,300
Miền Tây - PNJ 140,300 143,300
Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,300
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,090 14,390
Miếng SJC Nghệ An 14,090 14,390
Miếng SJC Thái Bình 14,090 14,390
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,409 14,392
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,409 14,393
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,404 1,434
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,404 1,435
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,379 1,424
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,399 14,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,161 106,961
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,192 96,992
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,223 87,023
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,378 83,178
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,737 59,537
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
Cập nhật: 17/10/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17491 17764 18342
CAD 17762 18036 18656
CHF 30820 31197 31836
CNY 0 3830 3926
EUR 28519 28736 29819
GBP 33730 34119 35056
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14361 14951
SGD 19703 19984 20557
THB 690 753 807
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 17/10/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30