ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật

(TBTCO) - 9 tháng năm 2026, ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 4.301,3 tỷ đồng, tăng 86,9%, hoàn thành gần 96% kế hoạch năm nhờ thu nhập ngoài lãi tăng mạnh và kiểm soát tốt chi phí. Dư nợ cho vay của ngân hàng tăng 18,2% so với đầu năm, đạt 134.592 tỷ đồng, trong khi tỷ lệ nợ xấu vẫn được kiểm soát ở mức 0,8%.
aa
Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80% ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu Những “cái bắt tay” hướng bancassurance vào chiều sâu

Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank - mã Ck: ABB) vừa công bố báo cáo tài chính quý III/2026 và 9 tháng năm 2026.

Lũy kế 9 tháng năm 2026, ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 4.301,3 tỷ đồng, tăng 86,9% so với cùng kỳ, tương ứng tăng hơn 2.000 tỷ đồng. Theo đó, ABBank hoàn thành gần 96% kế hoạch cả năm do Đại hội đồng cổ đông giao. Kết quả này chủ yếu được thúc đẩy bởi sự tăng trưởng của các nguồn thu ngoài lãi, cùng với việc kiểm soát chi phí hoạt động và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Thu nhập lãi thuần của ABBank trong 9 tháng đạt 4.038,2 tỷ đồng, tăng 20,5%, tương ứng tăng 686,3 tỷ đồng. Tuy nhiên, chi phí lãi tăng 68,5%, nhanh hơn mức tăng 51,5% của thu nhập lãi.

Các nguồn thu ngoài lãi đóng góp đáng kể vào kết quả kinh doanh của ABBank. Lũy kế 9 tháng, nguồn thu này đạt 3.764,6 tỷ đồng, gần gấp đôi cùng kỳ, đóng góp 48,2% tổng thu nhập hoạt động, tăng mạnh so với cùng kỳ (36,4%).

Về các nguồn thu ngoài lãi, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 765,6 tỷ đồng, gấp hơn 4 lần cùng kỳ; lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối tăng 116,4%, lên 258,6 tỷ đồng.

Hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư ghi nhận sự đảo chiều tích cực, từ lỗ 165,9 tỷ đồng sang lãi 195,8 tỷ đồng, tương ứng cải thiện 360 tỷ đồng.

Việc cải thiện nguồn thu của ABBank còn đến từ việc tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Từ tháng 8/2026, ngân hàng triển khai mô hình “số hóa giao dịch tại quầy” trên toàn hệ thống nhằm giảm bớt thao tác giấy tờ thủ công. Đầu tháng 9/2026, ABBank tiếp tục ra mắt giải pháp “Tích lũy an gia”, kết hợp tích lũy, đầu tư với các quyền lợi bảo vệ khách hàng.

ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật
ABBank lãi hơn 4.300 tỷ đồng sau 9 tháng, nguồn thu ngoài lãi tạo sức bật. Ảnh tư liệu.

Bên cạnh đó, lãi thuần từ hoạt động khác đạt 2.270,7 tỷ đồng, tăng 29,1% và chiếm khoảng 60% tổng thu nhập ngoài lãi. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần cũng tăng mạnh từ 25,4 tỷ đồng lên 268,8 tỷ đồng, gấp gần 10,6 lần cùng kỳ.

Cuối quý I/2026, ABBank đã thực hiện thoái toàn bộ vốn đầu tư tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản ABBank (ABBA). Theo đó, Công ty TNHH MTV Dịch vụ bảo vệ ABBA (ABBAS) cũng không còn là công ty con do ngân hàng sở hữu gián tiếp.

Nhìn chung, sự gia tăng của các nguồn thu ngoài lãi cho thấy cơ cấu thu nhập của ABBank đang có sự dịch chuyển theo hướng đa dạng hơn, giảm mức độ phụ thuộc vào thu nhập lãi thuần, song tỷ trọng lớn đến từ hoạt động khác.

Nhờ các nguồn thu tăng trưởng, tổng thu nhập hoạt động của ABBank đạt 7.802,8 tỷ đồng, tăng 48%. Trong khi đó, chi phí hoạt động chỉ tăng 21,2%, lên 2.110,5 tỷ đồng. Nhờ đó, lợi nhuận trước thuế 9 tháng của ABBank tăng mạnh 86,9% so với cùng kỳ.

Về quy mô hoạt động, tại ngày 30/9/2026, tổng tài sản của ABBank đạt hơn 276.000 tỷ đồng, tăng hơn 25% so với đầu năm. Dư nợ cho vay khách hàng đạt 134.592 tỷ đồng, giảm nhẹ so với cuối quý II/2026 (135.016,1 tỷ đồng), song tăng 18,2% so với đầu năm. Trong khi đó, chỉ tiêu tiền gửi của khách hàng đạt 152.913 tỷ đồng, tăng 15% so với số đầu năm.

Cùng với đà mở rộng tín dụng, tổng nợ xấu (nhóm 3 - 5) lên 1.910,3 tỷ đồng, song chất lượng tài sản tiếp tục được kiểm soát khi tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN tại ngày 30/9/2026 ở mức 0,8%, thấp hơn nhiều so với mục tiêu dưới 1,5% đặt ra cho năm 2026.

Đồng thời, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trong 9 tháng năm 2026 tăng 12,9% lên 1.391 tỷ đồng, cho thấy ngân hàng chủ động làm dày “bộ đệm” dự phòng.

Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của ABBank duy trì trên 12%, cao hơn đáng kể mức tối thiểu 8% theo chuẩn Basel II.

Về quy mô vốn, tính đến hết quý III/2026, vốn điều lệ của ABBank đạt 16.068 tỷ đồng. Theo phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua và đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, vốn điều lệ ABBank dự kiến tăng lên hơn 26.800 tỷ đồng vào khoảng giữa năm 2027./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

LPBank lãi 10.421 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế sau 9 tháng đầu năm 2026

LPBank lãi 10.421 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế sau 9 tháng đầu năm 2026

(TBTCO) - Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank – mã HOSE: LPB) vừa công bố Báo cáo Tài chính quý III với nhiều điểm nhấn đáng chú ý. Tính đến ngày 30/9/2026, Ngân hàng đạt 10.421 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế lũy kế, tổng tài sản đạt 694.183 tỷ đồng, tăng trưởng tương ứng gần 9% và 29% so với cùng kỳ.
Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

(TBTCO) - Sáng 21/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.634 đồng, trong khi DXY tăng nhẹ 0,08% lên 101,78 điểm. Thị trường đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất trong tháng 10 tương đối thấp, song xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 vượt 90% tại Mỹ và khoảng 80% với Nhật Bản.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
IMF nâng dự báo GDP, loạt khuyến nghị giúp Việt Nam giữ đà tăng bền vững

IMF nâng dự báo GDP, loạt khuyến nghị giúp Việt Nam giữ đà tăng bền vững

(TBTCO) - Giữa nhiều biến động kinh tế toàn cầu, Việt Nam vẫn tăng trưởng nổi bật, được Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) nâng dự báo GDP. Để duy trì thành quả này, IMF nhấn mạnh yêu cầu chuyển đổi mô hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đồng thời khuyến nghị củng cố bộ đệm tài khóa và kiểm soát lạm phát trước những rủi ro toàn cầu.
Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

(TBTCO) - Giảm lãi suất đến 2%/năm, VietinBank triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người dân.
Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay thực chất, không cào bằng mà cần lựa chọn đúng đối tượng. Nhiều ngân hàng nhanh chóng công bố các gói tín dụng ưu đãi, giảm lãi suất cho vay tới 2%, với mức lãi suất từ 6%/năm, đồng thời chấp nhận giảm thu nhập để hỗ trợ doanh nghiệp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 ▼100K 141,400 ▼100K
Hà Nội - PNJ 138,400 ▼100K 141,400 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 138,400 ▼100K 141,400 ▼100K
Miền Tây - PNJ 138,400 ▼100K 141,400 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 138,400 ▼100K 141,400 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 ▼100K 141,400 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 ▼30K 14,230 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,930 ▼30K 14,230 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,930 ▼30K 14,230 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,830 ▼40K 14,230 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,830 ▼40K 14,230 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,830 ▼40K 14,230 ▼20K
NL 99.99 13,150 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▼50K
Trang sức 99.9 13,510 ▼20K 14,110 ▼20K
Trang sức 99.99 13,520 ▼20K 14,120 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 ▼3K 14,232 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 ▼3K 14,233 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 ▼3K 1,409 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 ▼3K 141 ▼1272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 ▼3K 1,399 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 ▼297K 138,515 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 ▼226K 105,085 ▼226K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 ▼204K 95,292 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 ▼183K 85,498 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 ▼64903K 8,172 ▼73723K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 ▼125K 58,494 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 ▼3K 1,423 ▼3K
Cập nhật: 21/10/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17638 17911 18486
CAD 17874 18148 18761
CHF 30685 31061 31705
CNY 0 3831 3926
EUR 28398 28614 29692
GBP 33839 34229 35154
HKD 0 3165 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14396 14983
SGD 19698 19979 20545
THB 684 748 801
USD (1,2) 25600 0 0
USD (5,10,20) 25638 0 0
USD (50,100) 25666 25680 26045
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,466 28,489 29,844
JPY 159.15 159.44 169.08
GBP 33,985 34,077 35,258
AUD 17,821 17,885 18,565
CAD 18,060 18,118 18,786
CHF 30,959 31,055 31,968
SGD 19,826 19,888 20,678
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 18.01 18.78 20.44
THB 733.02 742.07 794.12
NZD 14,368 14,501 14,933
SEK - 2,567 2,658
DKK - 3,818 3,954
NOK - 2,705 2,803
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,924.28 - 6,688.93
TWD 720.08 - 872.45
SAR - 6,779.95 7,142.82
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,790 7,318
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,458 28,601 29,825
GBP 33,958 34,129 35,165
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,780 30,935 31,878
JPY 158.61 160.21 168.19
AUD 17,768 17,893 18,491
SGD 19,804 19,984 20,579
THB 738 753 790
CAD 18,016 18,143 18,742
NZD 14,447 15,004
KRW 18.83 20.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25655 25685 26045
AUD 17820 17920 18851
CAD 18054 18154 19168
CHF 30952 30982 32571
CNY 3813.6 3838.6 3974.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28565 28595 30318
GBP 34141 34191 35946
HKD 0 3300 0
JPY 160.06 160.56 171.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14502 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19854 19984 20709
THB 0 713.6 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14500000
SBJ 12500000 12500000 14500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,585 25,705 26,000
USD20 25,555 25,705 26,000
USD1 25,535 25,705 26,000
AUD 17,867 17,967 19,072
EUR 28,387 28,487 30,145
CAD 18,006 18,106 19,411
SGD 19,948 20,098 20,911
JPY 160.63 162.13 167.66
GBP 34,016 34,166 35,470
XAU 13,928,000 0 14,232,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 750 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/10/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30