Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 20/8, tỷ giá USD trong nước phân hóa rõ rệt, khi tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.590 đồng, các ngân hàng thương mại đi ngang, trong khi USD tự do tăng vọt. Chỉ số DXY giảm mạnh 0,88% xuống 98,76 điểm do áp lực từ chính sách hỗ trợ trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ, dù Fed vẫn để ngỏ khả năng tăng lãi suất.
aa

Thị trường trong nước

Sáng nay (20/8), Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.590 đồng, giảm 8 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.310,5- 26.869,5 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh 25.850 - 25.900 VND/USD, tăng mạnh 100 đồng cả hai chiều.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại sáng 20/8 cho thấy, tỷ giá các ngoại tệ chủ chốt nhìn chung tăng so với VND, ngoại trừ USD đi ngang, cho thấy xu hướng chung là các đồng tiền như EUR, GBP, JPY và CNY đang lên giá so với đồng VND.

Theo đó, đối với tỷ giá USD, tại Vietcombank ở mức 25.960 - 26.370 VND/USD, không thay đổi ở cả hai chiều. Tại BIDV, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 25.990 - 26.370 VND/USD, cũng không biến động ở cả chiều mua vào và bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 20/8 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

EUR là đồng tiền tăng mạnh nhất trong nhóm được khảo sát. Theo đó, tỷ giá EUR tại Vietcombank ở mức 29.777,73 - 31.347,84 VND/EUR, tăng lần lượt 247,44 đồng và 260,49 đồng. Tại BIDV, EUR được niêm yết ở mức 29.954 - 31.395 VND/EUR, tăng 257 đồng ở chiều mua vào và 267 đồng ở chiều bán ra.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm sâu 0,88% xuống 98,76 điểm.

Đồng USD suy yếu trong bối cảnh Bộ Tài chính Mỹ tăng cường hỗ trợ thị trường trái phiếu, đặc biệt là trái phiếu có kỳ hạn dài. Động thái này được đưa ra khi lợi suất trái phiếu dài hạn của Mỹ ở mức cao, khiến Chính phủ Mỹ phải chịu chi phí vay lớn hơn.

Theo kế hoạch mới, số tiền tối đa dành cho mỗi đợt mua lại trái phiếu dài hạn sẽ tăng từ 2 tỷ USD lên ít nhất 4 tỷ USD, tức quy mô tối đa của mỗi đợt được nâng lên ít nhất gấp đôi. Việc tăng quy mô mua lại cho thấy Bộ Tài chính Mỹ đang chủ động hơn trong việc hỗ trợ thị trường trái phiếu và hạn chế áp lực từ lợi suất dài hạn cao.

Trong khi đó, biên bản cuộc họp tháng 7 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho thấy quan điểm về lãi suất đang trở nên cứng rắn hơn. Nhiều nhà hoạch định chính sách cho rằng việc tăng lãi suất có thể sẽ cần thiết, nếu lạm phát không tiếp tục giảm, đồng thời một số thành viên đặt câu hỏi liệu các điều kiện tài chính hiện tại đã đủ thắt chặt để đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2% hay chưa.

Cuộc họp ngày 16/9 sẽ là phép thử quan trọng. Nếu tỷ lệ bất đồng chuyển từ 9-3 thành 8-4, trong khi lạm phát vẫn ở mức cao, điều đó sẽ cho thấy những người muốn tăng lãi suất đang dần chiếm tỷ trọng lớn hơn trong Fed. Quan điểm duy trì lãi suất hiện tại bắt đầu mất dần ưu thế, ngay cả khi Fed chưa thực sự tăng lãi suất.

Tại cuộc họp tháng 7, Fed quyết định giữ nguyên lãi suất quỹ liên bang trong phạm vi 3,5% - 3,75%. Quyết định được thông qua với tỷ lệ 9-3, trong đó có ba thành viên muốn tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm.

Điểm đáng chú ý là dù Fed chưa tăng lãi suất, biên bản cho thấy sự ủng hộ đối với khả năng tăng lãi suất đang tồn tại trong một bộ phận khá lớn các nhà hoạch định chính sách. Nói cách khác, vấn đề hiện nay không hẳn là Fed có muốn tăng lãi suất hay không, mà là khi nào điều kiện kinh tế đủ rõ ràng để hành động.

Một chi tiết khác trong biên bản cũng đáng chú ý. Chủ tịch Fed đã đề xuất xem xét việc chỉ tổ chức 06 cuộc họp chính sách theo lịch mỗi năm, thay vì 08 cuộc như hiện nay, tức khoảng hai tháng một lần. Theo lập luận được đưa ra, khoảng cách dài hơn giữa các cuộc họp sẽ giúp Fed có thêm dữ liệu và thời gian để đánh giá các vấn đề chiến lược. Tuy nhiên, đây mới chỉ là đề xuất lấy ý kiến, chưa có quyết định thay đổi lịch họp trong năm 2026.

Fed cũng giảm đáng kể phần định hướng chính sách trong tuyên bố sau cuộc họp, rút ngắn tuyên bố và không đưa ra các dự báo mới trong tháng 7. Điều này cho thấy Fed đang muốn giảm mức độ cam kết trước về hướng đi của chính sách, thay vào đó phụ thuộc nhiều hơn vào dữ liệu kinh tế thực tế./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

(TBTCO) - Sáng 15/8, tỷ giá trung tâm ở mức 25.561 đồng, tăng 98 đồng trong tuần, đẩy tỷ giá trần lên 26.839 đồng, trong khi USD tự do lùi xuống vùng thấp nhất khoảng 1,5 năm, giảm 2.130 đồng từ đỉnh. Còn chỉ số DXY giảm 0,33%, chốt tuần ở 99,63 điểm khi bán lẻ Mỹ suy yếu, gây áp lực lên đồng USD. Tuần tới, tâm điểm thị trường chuyển sang biên bản cuộc họp tháng 7 của FOMC.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 14/8, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.561 đồng/USD sau chuỗi phiên tăng mạnh, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại đi lên. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 99,92 điểm, khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 7 của Mỹ đi ngang và thấp hơn dự báo, nối tiếp CPI hạ nhiệt, gây sức ép lên đồng USD và kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

(TBTCO) - Sáng 13/8, tỷ giá USD diễn biến trái chiều. Tỷ giá trung tâm tăng 27 đồng lên 25.566 đồng/USD, USD tự do tăng tới 200 đồng, lên 25.950 - 25.990 VND/USD, trong khi nhiều ngân hàng lại điều chỉnh giảm đáng kể. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,17% lên 99,85 điểm, dù tình hình lạm phát tại Mỹ hạ nhiệt, làm giảm kỳ vọng Fed mạnh tay tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

(TBTCO) - Sáng 12/8, tỷ giá trung tâm tăng 23 đồng lên 25.539 đồng, trong khi tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng vẫn chưa dứt xu hướng điều chỉnh giảm. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,02% lên 99,84 điểm, giá dầu tăng khơi lại lo ngại lạm phát, đẩy lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt, trái chiều với tín hiệu từ báo cáo việc làm yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

(TBTCO) - Sáng 11/8, tỷ giá trung tâm tăng 25 đồng, lên 25.516 đồng/USD, lần đầu vượt 25.500 đồng, kéo tỷ giá trần lên sát 26.792 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng nhẹ lên 99,8 điểm, trong khi đồng Yên tiếp tục chịu áp lực giảm giá dù Nhật Bản can thiệp kỷ lục, khi chênh lệch lãi suất Mỹ - Nhật vẫn là yếu tố chi phối.
Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

(TBTCO) - Sáng 10/8, tỷ giá trung tâm tăng 28 đồng, lên 25.491 đồng/USD, song giá bán USD tại ngân hàng vẫn thấp hơn trần gần 400 đồng. Trên thị trường tự do, USD giảm mạnh 170 đồng, xuống 25.800 - 25.830 VND/USD. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,13% lên 99,66 điểm. Tuần này, CPI tháng 7 của Mỹ sẽ là chất xúc tác quan trọng đối với đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

(TBTCO) - Sáng 8/8, tỷ giá trung tâm tiếp tục lập đỉnh lịch sử mới tại 25.463 đồng, tăng 125 đồng chỉ sau một tuần. Trái chiều, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt giảm, còn chỉ số DXY lùi về mức thấp nhất 7 tuần còn 99,6 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực sau khi kinh tế Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm trong tháng 7 và Nhật Bản can thiệp hỗ trợ đồng yên.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,900 ▲3800K 146,400 ▲3800K
Hà Nội - PNJ 142,900 ▲3800K 146,400 ▲3800K
Đà Nẵng - PNJ 142,900 ▲3800K 146,400 ▲3800K
Miền Tây - PNJ 142,900 ▲3800K 146,400 ▲3800K
Tây Nguyên - PNJ 142,900 ▲3800K 146,400 ▲3800K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,900 ▲3800K 146,400 ▲3800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 ▲380K 14,650 ▲380K
Miếng SJC Nghệ An 14,350 ▲380K 14,650 ▲380K
Miếng SJC Thái Bình 14,350 ▲380K 14,650 ▲380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▲380K 14,700 ▲380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▲380K 14,700 ▲380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▲380K 14,700 ▲380K
NL 99.99 13,650 ▲250K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲250K
Trang sức 99.9 14,010 ▲380K 14,610 ▲380K
Trang sức 99.99 14,020 ▲380K 14,620 ▲380K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲38K 1,465 ▲38K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 ▲38K 14,652 ▲380K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 ▲38K 14,653 ▲380K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 ▼1249K 146 ▼1276K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 ▼1249K 1,461 ▲38K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 ▼1222K 1,445 ▲38K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 ▲3762K 143,069 ▲3762K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 ▲2850K 108,536 ▲2850K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 ▼77174K 9,842 ▼85994K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 ▲2318K 88,304 ▲2318K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 ▲2216K 84,402 ▲2216K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 ▲1585K 60,413 ▲1585K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲38K 1,465 ▲38K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲38K 1,465 ▲38K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲38K 1,465 ▲38K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲38K 1,465 ▲38K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲38K 1,465 ▲38K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲38K 1,465 ▲38K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲38K 1,465 ▲38K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲38K 1,465 ▲38K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲38K 1,465 ▲38K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲38K 1,465 ▲38K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲38K 1,465 ▲38K
Cập nhật: 20/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18072 18347 18920
CAD 18415 18692 19309
CHF 32072 32454 33098
CNY 0 3830 3940
EUR 29907 30130 31208
GBP 34790 35183 36112
HKD 0 3205 3407
JPY 158 162 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15247 15830
SGD 20029 20312 20878
THB 712 775 828
USD (1,2) 25894 0 0
USD (5,10,20) 25934 0 0
USD (50,100) 25963 25977 26342
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,990 25,990 26,370
USD(1-2-5) 24,951 - -
USD(10-20) 24,951 - -
EUR 29,954 29,978 31,395
JPY 160.69 160.98 170.69
GBP 34,952 35,047 36,259
AUD 18,286 18,352 19,051
CAD 18,603 18,663 19,351
CHF 32,326 32,427 33,391
SGD 20,147 20,210 21,010
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,271 3,281 3,418
KRW 17.3 18.04 19.63
THB 759.62 769 823.32
NZD 15,194 15,335 15,794
SEK - 2,724 2,821
DKK - 4,017 4,159
NOK - 2,758 2,856
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,046.76 - 6,827.84
TWD 741.86 - 898.7
SAR - 6,853.27 7,218.28
KWD - 82,944 88,251
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,960 25,990 26,370
EUR 29,995 30,115 31,314
GBP 34,971 35,111 36,149
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 32,179 32,308 33,251
JPY 161.15 161.80 169.78
AUD 18,288 18,361 18,960
SGD 20,225 20,306 20,904
THB 777 780 817
CAD 18,616 18,691 19,289
NZD 15,291 15,839
KRW 17.93 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25970 25970 26340
AUD 18249 18349 19274
CAD 18593 18693 19705
CHF 32306 32336 33918
CNY 3830.9 3855.9 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30083 30113 31839
GBP 35071 35121 36892
HKD 0 3330 0
JPY 161.44 161.94 172.48
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15339 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20182 20312 21043
THB 0 741.4 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 12500000 12500000 14650000
Cập nhật: 20/08/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80