Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay giao dịch ở mức 4.329 USD/ounce, giảm khoảng 100 USD/ounce trong vòng 24 giờ. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, kim loại quý tương đương khoảng 137 triệu đồng/lượng.

Trong phiên giao dịch ngày thứ Ba, giá vàng giảm hơn 2%, lùi xuống vùng thấp nhất trong hai tuần. Áp lực chủ yếu đến từ đà tăng của lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ và sự mạnh lên của đồng USD. Việc giá vàng xuyên thủng đường trung bình động 200 ngày cũng thúc đẩy hoạt động bán theo tín hiệu kỹ thuật.

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Theo ông Jim Wyckoff - chuyên gia phân tích thị trường tại American Gold Exchange, thị trường đang chịu áp lực bán kỹ thuật trong bối cảnh lợi suất trái phiếu toàn cầu tăng lên mức cao nhất trong nhiều năm. Sự kết hợp của các yếu tố này tiếp tục gây sức ép lên kim loại quý.

Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ trong phiên thứ Ba đã lên mức cao nhất kể từ tháng 1/2025. Diễn biến này xuất hiện khi căng thẳng tại Trung Đông làm gia tăng lo ngại về lạm phát, đồng thời thúc đẩy làn sóng bán trái phiếu trên thị trường toàn cầu.

Dù thường được coi là kênh phòng ngừa lạm phát, vàng lại chịu bất lợi khi lãi suất và lợi suất trái phiếu tăng cao, do chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lãi gia tăng. Cùng với đó, đồng USD mạnh lên khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.

Tuần trước, giá vàng từng đạt mức cao nhất trong hơn ba tháng, trước khi mất hơn 3% trong phiên thứ Sáu. Đà giảm xuất hiện sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh cảnh báo cơ quan này vẫn còn “nhiều việc phải làm” nếu lạm phát không trở về mục tiêu 2%. Những phát biểu trên khiến thị trường gia tăng kỳ vọng Fed có thể nâng lãi suất trong tháng 9.

Theo công cụ FedWatch của CME, giới giao dịch hiện đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng này ở mức 66%. Thị trường đang chờ báo cáo việc làm khu vực tư nhân ADP được công bố hôm nay và số liệu việc làm phi nông nghiệp của Mỹ vào thứ Sáu. Đây sẽ là những dữ liệu tiếp theo được giới đầu tư theo dõi để đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ của Fed.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 1/9, giá vàng trong nước ghi nhận điều chỉnh giảm cả ở phân khúc vàng nhẫn và vàng miếng.

Giá vàng miếng tại DOJI, SJC, Bảo Tín Minh Châu và PNJ cùng được niêm yết ở mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng. Riêng Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, xuống 145 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giữ nguyên ở mức 148,7 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI không thay đổi về giá, niêm yết ở mức 145,2 - 149,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn kết phiên ở mức 145,2 - 149,2 triệu đồng/lượng.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng nhẫn giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở ngưỡng 145 - 148,2 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ và SJC không thay đổi về giá so với phiên trước đó, lần lượt ở ngưỡng 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng và 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18167 18443 19017
CAD 18228 18504 19121
CHF 31372 31751 32396
CNY 0 3819 3915
EUR 29516 29737 30815
GBP 34315 34706 35640
HKD 0 3173 3375
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14846 15429
SGD 19960 20242 20810
THB 703 766 820
USD (1,2) 25645 0 0
USD (5,10,20) 25683 0 0
USD (50,100) 25711 25725 26092
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 29,538 29,562 30,964
JPY 164.16 164.46 174.44
GBP 34,461 34,554 35,762
AUD 18,339 18,405 19,109
CAD 18,400 18,459 19,143
CHF 31,610 31,708 32,648
SGD 20,060 20,122 20,912
CNY - 3,785 3,930
HKD 3,234 3,244 3,381
KRW 17.85 18.61 20.25
THB 750.01 759.27 813.52
NZD 14,814 14,952 15,402
SEK - 2,654 2,749
DKK - 3,962 4,103
NOK - 2,767 2,866
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,942.59 - 6,711.24
TWD 742.1 - 899.15
SAR - 6,774.46 7,140.8
KWD - 82,152 87,422
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26080
AUD 18332 18432 19367
CAD 18405 18505 19520
CHF 31611 31641 33223
CNY 3801.7 3826.7 3962.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29690 29720 31442
GBP 34605 34655 36415
HKD 0 3330 0
JPY 165.33 165.83 176.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14946 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20114 20244 20965
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 10/09/2026 10:30
Ngân hàng