Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 30 USD/ounce, xuống mức 4.604 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cùng đi xuống, có nơi giảm tới 1,3 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.604 USD/ounce, giảm hơn 30 USD so với sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng quốc tế tương đương khoảng 145,9 triệu đồng/lượng.

Kim loại quý đảo chiều đi xuống vào cuối phiên chiều tại Mỹ ngày thứ Tư, sau khi dữ liệu lạm phát cao hơn dự báo kéo lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ và đồng USD cùng tăng. Diễn biến này kích hoạt hoạt động chốt lời trên thị trường, trong bối cảnh giới đầu tư thận trọng chờ bài phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh tại Jackson Hole vào thứ sáu.

Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Theo ước tính sơ bộ do Cục Phân tích Kinh tế Mỹ (BEA) công bố, GDP quý II của Mỹ tăng 1,5%, không thay đổi so với số liệu đã điều chỉnh trước đó và phù hợp với dự báo của giới kinh tế. Tuy nhiên, mức tăng này thấp hơn 2,1% của quý I và ước tính ban đầu 1,6%, cho thấy đà tăng trưởng của nền kinh tế Mỹ vẫn tương đối chậm.

Đáng chú ý, áp lực lạm phát trong quý II cao hơn dự kiến. Chỉ số giá sơ bộ tăng 6,4%, vượt mức 6,2% trong ước tính ban đầu, trong khi các nhà kinh tế dự báo số liệu không thay đổi. Dù vậy, dữ liệu lạm phát hằng tháng cho thấy áp lực giá đối với người tiêu dùng vẫn trong tầm kiểm soát.

Giá vàng chịu sức ép bán ngay sau khi các số liệu được công bố, song vẫn giữ được vùng hỗ trợ trên 4.600 USD/ounce. Theo giới phân tích, nhịp điều chỉnh chủ yếu xuất phát từ hoạt động chốt lời sau giai đoạn tăng mạnh, trong khi dữ liệu kinh tế mới tiếp tục củng cố khả năng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.

Việc vàng không giữ được vùng kháng cự 4.630 - 4.650 USD/ounce cũng cho thấy thị trường đang phản ứng nhạy hơn với những tín hiệu bất ngờ về lạm phát, thay vì chỉ tập trung vào nhu cầu phòng ngừa rủi ro tài khóa.

Về kỹ thuật, phe mua cần đưa giá trở lại trên ngưỡng 4.640 USD/ounce để khôi phục đà tăng. Nếu vượt thành công, các mục tiêu tiếp theo lần lượt là 4.673 USD và 4.698 USD/ounce.

Ở chiều ngược lại, vùng 4.573 USD/ounce là ngưỡng hỗ trợ đáng chú ý trong ngắn hạn. Nếu mốc này bị xuyên thủng, giá vàng có thể lùi về 4.545 USD, xa hơn là 4.500 USD/ounce.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 26/8, giá vàng trong nước đảo chiều giảm ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Tại phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, SJC, Bảo Tín Minh Châu và PNJ giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 147,3 - 150,3 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn xuống ngưỡng 149,8 - 153,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 300.000 đồng/lượng, giá vàng nhẫn giao dịch ở ngưỡng 149,7 - 153,7 triệu đồng/lượng.

Bên cạnh đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết giá ở ngưỡng 147,3 - 150,7 triệu đồng/lượng. PNJ giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn kết phiên ở mức 147,2 - 150,2 triệu đồng/lượng. Ngược lại, SJC tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 146,8 - 150,3 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 27/10: Giá vàng thế giới tăng trở lại, vàng nhẫn trong nước giảm

Giá vàng hôm nay ngày 27/10: Giá vàng thế giới tăng trở lại, vàng nhẫn trong nước giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 14 USD/ounce, lên quanh 4.017 USD/ounce. Trong nước, vàng nhẫn tại PNJ giảm 400.000 đồng/lượng, còn vàng miếng DOJI giảm 300.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới dao động quanh 3.998 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước biến động trái chiều giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục duy trì dưới mốc 4.000 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng tiếp tục giảm 300.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Vàng thế giới rơi dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce sau một tuần bán tháo mạnh, trong khi đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt giảm.
Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, xuống 4.028 USD/ounce. Trong nước vàng miếng trong nước chủ yếu đi ngang và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 ▼150K 14,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 ▼150K 14,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 ▼150K 14,050 ▼100K
Trang sức 99.9 13,330 ▼100K 13,930 ▼100K
Trang sức 99.99 13,340 ▼100K 13,940 ▼100K
Vàng 99.9 12,850 ▼50K
Vàng 99.99 13,040 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,384 ▼13K 14,142 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,384 ▼13K 14,143 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,343 ▼9K 1,383 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,343 ▼9K 1,384 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,323 ▼9K 1,373 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,941 ▼891K 135,941 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,335 ▲83934K 103,135 ▲92754K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,723 ▼612K 93,523 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,111 ▲66645K 83,911 ▲75465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,404 ▼525K 80,204 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,761 ▼43224K 5,741 ▼52044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cập nhật: 30/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17618 17891 18471
CAD 17923 18198 18815
CHF 30711 31087 31727
CNY 0 3830 3926
EUR 28224 28440 29514
GBP 33722 34110 35041
HKD 0 3156 3358
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14236 14823
SGD 19638 19919 20496
THB 681 744 797
USD (1,2) 25528 0 0
USD (5,10,20) 25566 0 0
USD (50,100) 25593 25607 25972
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,620 25,620 26,000
USD(1-2-5) 24,596 - -
USD(10-20) 24,596 - -
EUR 28,326 28,349 29,697
JPY 159.28 159.57 169.26
GBP 33,945 34,037 35,216
AUD 17,818 17,882 18,573
CAD 18,132 18,190 18,862
CHF 31,032 31,128 32,053
SGD 19,776 19,837 20,616
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,222 3,232 3,369
KRW 17.78 18.54 20.18
THB 729.5 738.51 790.58
NZD 14,231 14,363 14,790
SEK - 2,582 2,674
DKK - 3,800 3,935
NOK - 2,750 2,850
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,957.74 - 6,725.38
TWD 713.98 - 865.09
SAR - 6,759.13 7,120.6
KWD - 81,471 86,702
AED - 6,773 7,299
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,640 26,020
EUR 28,349 28,491 29,721
GBP 33,957 34,128 35,164
HKD 3,219 3,238 3,356
CHF 30,929 31,084 32,032
JPY 159.38 160.99 168.97
AUD 17,755 17,880 18,478
SGD 19,757 19,936 20,534
THB 735 750 787
CAD 18,100 18,228 18,826
NZD 14,290 14,845
KRW 18.62 20.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25580 25610 26000
AUD 17803 17903 18828
CAD 18122 18222 19236
CHF 31022 31052 32634
CNY 3815 3840 3975.2
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28440 28470 30193
GBP 34059 34109 35867
HKD 0 3300 0
JPY 160.35 160.85 171.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14335 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19809 19939 20661
THB 0 709.6 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,506 25,626 25,920
USD20 25,476 25,626 25,920
USD1 25,456 25,626 25,920
AUD 17,743 17,893 19,060
EUR 28,211 28,311 29,858
CAD 18,055 18,155 19,463
SGD 19,880 20,030 20,585
JPY 160.81 162.31 167.88
GBP 33,933 34,083 35,478
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 739 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/10/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30