Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện giao dịch ở mức 4.454 USD/ounce, giảm 155,22 USD/ounce, tương đương 3,37% trong vòng 24 giờ qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng quốc tế tương đương khoảng 141,1 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 9,1 triệu đồng/lượng.

Kim loại quý giảm mạnh vào cuối phiên giao dịch ngày thứ Sáu tại Mỹ, sau bài phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole. Thông điệp tiếp tục ưu tiên kiểm soát lạm phát làm gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, qua đó đẩy lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ và đồng USD cùng đi lên.

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Ông Warsh khẳng định nhiệm vụ của Fed là duy trì ổn định giá cả, đồng thời cho rằng lạm phát dai dẳng vẫn là rủi ro chủ yếu đối với nền kinh tế. Cùng với đó, số liệu sơ bộ sau điều chỉnh của Bộ Lao động Mỹ cho thấy, số việc làm trong tháng 3/2026 đã được công bố cao hơn thực tế khoảng 79.000 việc làm.

Sau những thông tin trên, xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9 tăng từ 35,9% lên 57,5%. Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 2 năm tăng 11,8 điểm cơ bản, lên 4,348%, trong khi chỉ số đồng USD tăng 0,5% trong ngày. Diễn biến này tạo áp lực lớn lên thị trường kim loại quý, kéo giá vàng xuống dưới ngưỡng 4.600 USD/ounce và kích hoạt hoạt động bán ra.

Theo ông Jeffrey Roach - Nhà kinh tế trưởng tại LPL Financial, bài phát biểu của Chủ tịch Fed củng cố kỳ vọng ngân hàng trung ương Mỹ sẽ tiếp tục duy trì định hướng thắt chặt chính sách tiền tệ trong bối cảnh các ưu tiên kinh tế thay đổi.

Ông Roach cho rằng chính sách tiền tệ đang bước sang giai đoạn mới, với việc Fed hạn chế đưa ra tín hiệu trước, chú trọng hơn đến dữ liệu theo thời gian thực và sẵn sàng đánh giá lại các nguyên tắc kinh tế khi trí tuệ nhân tạo tác động đến năng lực sản xuất. Thông điệp mang tính “diều hâu” từ Chủ tịch Fed đã hỗ trợ đồng USD và cho thấy lãi suất có thể được duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 28/8, giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Tại phân khúc vàng miếng, DOJI, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, SJC và PNJ tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 147,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn xuống ngưỡng 147,7 - 151,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn giao dịch ở ngưỡng 147,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.

Bên cạnh đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết giá ở ngưỡng 147,2 - 150,2 triệu đồng/lượng. PNJ tăng 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn giao dịch ở mức 147,2 - 150,2 triệu đồng/lượng. SJC giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về ngưỡng 146,7 - 149,7 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18167 18443 19017
CAD 18228 18504 19121
CHF 31372 31751 32396
CNY 0 3819 3915
EUR 29516 29737 30815
GBP 34315 34706 35640
HKD 0 3173 3375
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14846 15429
SGD 19960 20242 20810
THB 703 766 820
USD (1,2) 25645 0 0
USD (5,10,20) 25683 0 0
USD (50,100) 25711 25725 26092
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 29,538 29,562 30,964
JPY 164.16 164.46 174.44
GBP 34,461 34,554 35,762
AUD 18,339 18,405 19,109
CAD 18,400 18,459 19,143
CHF 31,610 31,708 32,648
SGD 20,060 20,122 20,912
CNY - 3,785 3,930
HKD 3,234 3,244 3,381
KRW 17.85 18.61 20.25
THB 750.01 759.27 813.52
NZD 14,814 14,952 15,402
SEK - 2,654 2,749
DKK - 3,962 4,103
NOK - 2,767 2,866
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,942.59 - 6,711.24
TWD 742.1 - 899.15
SAR - 6,774.46 7,140.8
KWD - 82,152 87,422
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26080
AUD 18332 18432 19367
CAD 18405 18505 19520
CHF 31611 31641 33223
CNY 3801.7 3826.7 3962.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29690 29720 31442
GBP 34605 34655 36415
HKD 0 3330 0
JPY 165.33 165.83 176.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14946 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20114 20244 20965
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 10/09/2026 10:30
Ngân hàng