Tỷ giá USD hôm nay (27/8): USD biến động hẹp, DXY vượt 99 điểm khi chỉ số giá PCE Mỹ cao hơn dự báo

(TBTCO) - Sáng 27/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.611 đồng/USD, trong khi DXY tăng 0,23%, vượt 99 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi PCE tháng 7 của Mỹ tăng 3,7%, PCE lõi tăng 3,3% so với cùng kỳ. Dữ liệu lạm phát củng cố kỳ vọng Fed tăng lãi suất trong tháng 9, trong khi ECB cũng được dự báo nâng lãi suất.
aa

Thị trường trong nước

Sáng 27/8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.611 đồng, giữ nguyên so với phiên trước. Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.330,45 - 26.891,55 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh 25.820 - 25.860 VND/USD.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại sáng 27/8 cho thấy, tỷ giá các ngoại tệ chủ chốt đồng loạt đi xuống, trong đó tỷ giá GBP ghi nhận mức giảm mạnh nhất.

Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết mua vào - bán ra ở mức 25.880 - 26.290 VND/USD, cùng giảm 10 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 25.910 - 26.290 VND/USD, cũng đồng loạt giảm 10 đồng ở chiều mua vào và bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 27/8 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (27/8): USD biến động hẹp, DXY vượt 99 điểm khi chỉ số giá PCE Mỹ cao hơn dự báo
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đáng chú ý, tỷ giá GBP giảm mạnh nhất trong nhóm ngoại tệ khảo sát. Tại Vietcombank, tỷ giá GBP mua vào - bán ra ở mức 34.561,97 - 36.029,54 VND/GBP, giảm lần lượt 158,27 đồng và 164,97 đồng. BIDV cũng điều chỉnh tỷ giá GBP xuống 34.830 - 36.133 VND/GBP, tương ứng giảm 154 đồng ở chiều mua vào và 152 đồng ở chiều bán ra.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tăng đáng kể 0,23% vượt 99 điểm, lên 99,13 điểm.

Dữ liệu lạm phát mới nhất của Mỹ củng cố kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tiếp tục tăng lãi suất vào tháng 9. Theo Cục Phân tích Kinh tế Mỹ (BEA), chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 7 tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức dự báo 3,6% của thị trường.

Trong khi đó, PCE lõi, loại trừ giá thực phẩm và năng lượng có nhiều biến động, duy trì mức tăng 3,3% so với cùng kỳ, phù hợp với dự báo. So với tháng trước, cả PCE toàn phần và PCE lõi đều tăng 0,2%.

Sau số liệu này, thị trường nâng nhẹ kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản trong tháng 9 được định giá ở mức gần 38%, tăng từ 36% trước khi dữ liệu được công bố.

Sự chú ý của giới đầu tư hiện chuyển sang bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Hội nghị Jackson Hole vào thứ Sáu để tìm thêm tín hiệu về triển vọng lãi suất. Những thông điệp mang tính “diều hâu”, đặc biệt nếu nhấn mạnh rủi ro lạm phát và khả năng tiếp tục tăng lãi suất, có thể hỗ trợ đồng USD.

Tại châu Âu, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng được kỳ vọng có thể nâng lãi suất chủ chốt vào tháng 9, sau đợt thắt chặt vào tháng 6 nhằm kiểm soát áp lực giá cả trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị kéo dài. Theo Reuters, thị trường đang định giá khoảng 25% khả năng lãi suất tiền gửi của ECB đạt 3% vào tháng 3/2027 và khoảng 60% khả năng đạt mức này vào tháng 9/2027.

Thành viên Ban điều hành ECB Isabel Schnabel cho rằng, chi phí vay có thể cần tiếp tục tăng, khi xung đột kéo dài tại Trung Đông cùng với diễn biến tích cực hơn dự kiến của kinh tế khu vực đồng euro làm gia tăng rủi ro lạm phát.

Ở diễn biến khác, giá dầu WTI quay đầu giảm sau mức tăng nhẹ trong phiên trước, giao dịch quanh 81,9 USD/thùng trong giờ châu Á ngày thứ Năm. Áp lực giảm giá xuất hiện khi thị trường ghi nhận những tín hiệu mới về tiến triển ngoại giao tại Trung Đông, qua đó, phần nào làm dịu lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung.

Cụ thể, Iran và Oman đã đạt thỏa thuận liên quan đến phần vùng nước của mỗi nước tại eo biển Hormuz và việc phân chia các nguồn thu liên quan. Tuy nhiên, Tehran cho rằng, việc mở lại hoàn toàn tuyến hàng hải chiến lược này vẫn cần thêm các điều kiện và không thể chỉ dựa vào thỏa thuận với Oman.

Trong khi đó, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết, khoảng 10 triệu thùng dầu đã đi qua eo biển Hormuz trong ngày thứ Ba, đồng thời nhắc lại thông tin các quả mìn tại tuyến đường thủy này đã được dọn sạch. Những tín hiệu về khả năng hoạt động vận chuyển dầu qua Hormuz dần bình thường trở lại góp phần làm giảm phần bù rủi ro địa chính trị đối với giá dầu.

Giá dầu cũng chịu sức ép sau khi các biện pháp trừng phạt kinh tế mới của Mỹ đối với Iran ít cứng rắn hơn lo ngại trước đó của thị trường. Đến nay, Nhà Trắng chưa áp dụng các biện pháp mạnh hơn đối với những đối tác thương mại của Iran, qua đó, làm giảm phần nào lo ngại nguồn cung dầu từ nước này có thể bị siết chặt đáng kể./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 19 - 23/10 ghi nhận, Ngân hàng Nhà nước chỉ bơm vốn "nhỏ giọt" trong 2 phiên, qua đó hút ròng gần 10.000 tỷ đồng, đưa lượng OMO lưu hành xuống đáy hơn 1 năm. Dù vậy, lãi suất qua đêm vẫn tương đối ổn định quanh 3-4%, trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay 21/10: USD trong nước biến động hẹp, kỳ vọng Fed và BoJ tăng lãi suất dồn về cuối năm

(TBTCO) - Sáng 21/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.634 đồng, trong khi DXY tăng nhẹ 0,08% lên 101,78 điểm. Thị trường đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất trong tháng 10 tương đối thấp, song xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 vượt 90% tại Mỹ và khoảng 80% với Nhật Bản.
Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 14,090
Trang sức 99.9 13,370 13,970
Trang sức 99.99 13,380 13,980
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 27/10/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17593 17866 18450
CAD 17902 18177 18797
CHF 30567 30943 31596
CNY 0 3832 3928
EUR 28239 28455 29538
GBP 33669 34057 35008
HKD 0 3163 3366
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14395 14985
SGD 19635 19917 20486
THB 680 744 797
USD (1,2) 25581 0 0
USD (5,10,20) 25619 0 0
USD (50,100) 25646 25660 26030
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,670 25,670 26,050
USD(1-2-5) 24,644 - -
USD(10-20) 24,644 - -
EUR 28,315 28,338 29,685
JPY 159.51 159.8 169.5
GBP 33,874 33,966 35,144
AUD 17,802 17,866 18,545
CAD 18,100 18,158 18,828
CHF 30,848 30,944 31,854
SGD 19,763 19,824 20,612
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,229 3,239 3,376
KRW 17.99 18.76 20.42
THB 729.85 738.86 791.16
NZD 14,392 14,526 14,961
SEK - 2,553 2,643
DKK - 3,798 3,933
NOK - 2,726 2,825
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,910.98 - 6,673.98
TWD 717.11 - 868.32
SAR - 6,771.6 7,134.1
KWD - 81,683 86,925
AED - 6,786 7,312
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,282 28,424 29,653
GBP 33,838 34,008 35,042
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,669 30,823 31,770
JPY 159.16 160.77 168.75
AUD 17,752 17,877 18,475
SGD 19,730 19,909 20,506
THB 734 749 786
CAD 18,052 18,179 18,776
NZD 14,461 15,018
KRW 18.84 20.83
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26030
AUD 17785 17885 18810
CAD 18087 18187 19199
CHF 30815 30845 32419
CNY 3813.8 3838.8 3974.1
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28418 28448 30171
GBP 33981 34031 35783
HKD 0 3300 0
JPY 160.42 160.92 171.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14508 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19793 19923 20645
THB 0 709.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 27/10/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30