Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.430 USD/ounce, giảm hơn 60 USD/ounce so với sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, kim loại quý tương đương khoảng 140,2 triệu đồng/lượng. Dù đảo chiều đi xuống, giá vàng vẫn duy trì trên ngưỡng 4.400 USD/ounce.

Trong phiên giao dịch cuối ngày thứ Sáu tại Mỹ, giá vàng giao ngay chịu áp lực giảm sau khi báo cáo việc làm tháng 8 tích cực hơn dự kiến. Thông tin này khiến lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng, đồng USD mạnh lên, đồng thời làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể nâng lãi suất tại cuộc họp diễn ra trong hai ngày 15 và 16/9.

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Theo Bộ Lao động Mỹ, nền kinh tế nước này tạo thêm 162.000 việc làm trong tháng 8, cao hơn đáng kể so với mức dự báo khoảng 55.000 việc làm của các nhà kinh tế. Ngay trong 30 phút đầu tiên sau khi báo cáo được công bố, giá vàng đã giảm hơn 100 USD/ounce.

Cùng thời điểm, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 2 năm tăng lên khoảng 4,37 - 4,38%, mức cao nhất kể từ tháng 1/2025. Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm cũng giao dịch quanh vùng 4,77 - 4,78%.

Theo các chuyên gia, dù áp lực bán trên thị trường vàng diễn ra mạnh, phản ứng này không nằm ngoài dự báo. Thị trường lao động duy trì tương đối ổn định tạo thêm dư địa để Fed tập trung vào mục tiêu ổn định giá cả và kiểm soát áp lực lạm phát.

Trong tuần tới, các số liệu lạm phát của Mỹ sẽ tiếp tục là thông tin được thị trường đặc biệt quan tâm. Nếu lạm phát cao hơn dự kiến, khả năng Fed nâng lãi suất có thể được củng cố, qua đó tiếp tục gây sức ép lên giá vàng.

Ở góc độ kỹ thuật, một số chuyên gia cho rằng những nhịp điều chỉnh có thể mở ra cơ hội mua vào, song nhà đầu tư cần thận trọng và kiên nhẫn. Trong trường hợp Fed nâng lãi suất, giá vàng có thể đối mặt với áp lực giảm sâu, thậm chí lùi xuống dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 4/9, giá vàng trong nước đồng loạt tăng cả ở phân khúc vàng nhẫn và vàng miếng.

Giá vàng miếng tại DOJI, SJC, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ tăng 200.000 đồng/lượng, cùng được niêm yết ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 146,5 - 150,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn giao dịch ở mức 146,5 - 150,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở ngưỡng 145,6 - 148,9 triệu đồng/lượng.

Tương tự, PNJ tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng lên ngưỡng 145,1 - 148,5 triệu đồng/lượng. SJC cũng tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn ở ngưỡng 145,1 - 148,1 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng, với vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh nhất lên tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 30 USD/ounce, xuống mức 4.604 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cùng đi xuống, có nơi giảm tới 1,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.661 USD/ounce sau khi tăng hơn 15% trong một tháng. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục đi lên, có nơi đạt 154 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 148,500
Hà Nội - PNJ 145,100 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,100 148,500
Miền Tây - PNJ 145,100 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,100 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 148,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 14,860
Miếng SJC Nghệ An 14,560 14,860
Miếng SJC Thái Bình 14,560 14,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 14,910
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,220 14,820
Trang sức 99.99 14,230 14,830
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 14,862
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 14,863
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 1,481
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 1,482
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 145,644
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 110,486
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 100,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 8,989
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 85,918
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 61,497
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cập nhật: 05/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18501 19078
CAD 18339 18615 19235
CHF 31549 31929 32585
CNY 0 3840 3936
EUR 29649 29870 30951
GBP 34447 34839 35790
HKD 0 3193 3395
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15004 15595
SGD 20023 20306 20876
THB 707 770 823
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 05/09/2026 07:00
Ngân hàng