Bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên: Mở rộng bao phủ, tăng sức bảo vệ

Hà My
(TBTCO) - Cùng với mở rộng diện bao phủ, Quỹ bảo hiểm y tế đã chi trả chi phí khám, chữa bệnh từ hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng cho nhiều học sinh, sinh viên, góp phần giảm đáng kể gánh nặng tài chính cho gia đình.
aa

Độ bao phủ tiến sát mục tiêu 100%

Trong hành trình thực hiện bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân, học sinh, sinh viên (HSSV) là nhóm cần sớm được bao phủ, bởi bảo vệ sức khỏe người học không chỉ giải quyết rủi ro trước mắt mà còn là đầu tư cho chất lượng nguồn nhân lực và sự phát triển bền vững của đất nước.

Chính sách BHYT HSSV được triển khai thí điểm từ năm học 1994-1995. Qua hơn ba thập kỷ, khuôn khổ pháp lý, diện bao phủ và quyền lợi của người tham gia từng bước được hoàn thiện.

Bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên: Mở rộng bao phủ, tăng sức bảo vệ
Tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên tới phụ huynh và học sinh. Ảnh: BHXHVN

Theo quy định của pháp luật về BHYT, HSSV thuộc nhóm tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng. Việc tham gia BHYT không chỉ bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật mà còn giúp HSSV có cơ chế bảo vệ tài chính, được tiếp cận các dịch vụ khám, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi BHYT khi không may ốm đau, bệnh tật.

Đáng chú ý, mức hỗ trợ đóng BHYT từ ngân sách nhà nước đối với HSSV đã được nâng từ tối thiểu 30% lên tối thiểu 50% mức đóng BHYT. Chính sách này trực tiếp giảm phần kinh phí HSSV và gia đình phải đóng, qua đó tạo thêm điều kiện để duy trì tham gia BHYT liên tục.

Độ bao phủ BHYT HSSV liên tục được mở rộng. BHXH Việt Nam cho biết, nếu năm học 2023-2024 có hơn 19,1 triệu HSSV tham gia, đạt khoảng 97,8%, thì đến cuối tháng 6/2026 số người tham gia đã tăng lên 21,55 triệu, tương ứng 99,39%. Đã có 9 địa phương đạt tỷ lệ 100% và 3 địa phương đạt 99,9%.

Kết quả này cho thấy mục tiêu bao phủ toàn diện có thể đạt được khi cấp ủy, chính quyền quan tâm chỉ đạo; ngành Giáo dục, cơ quan BHXH, nhà trường phối hợp chặt chẽ; phụ huynh, HSSV nhận thức đầy đủ về ý nghĩa và quyền lợi của BHYT. Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 31/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ BHYT giai đoạn 2026-2030 đặt mục tiêu đến năm 2030 có 100% dân số tham gia BHYT; trong đó Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao xây dựng kế hoạch, giải pháp, phấn đấu đạt 100% HSSV tham gia.

Nhiều học sinh, sinh viên được chi trả hàng tỷ đồng chi phí khám chữa bệnh

Giá trị của BHYT HSSV không chỉ nằm ở tỷ lệ bao phủ. Điều cốt lõi là quyền lợi được bảo đảm trong thực tế, từ chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trường học đến khám, chữa bệnh khi phát sinh rủi ro. Trung bình mỗi năm, Quỹ BHYT chuyển kinh phí hàng nghìn tỷ đồng cho các cơ sở giáo dục để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HSSV, góp phần sơ cứu, xử trí kịp thời khi các em bị tai nạn, ốm đau trong thời gian học tập.

Khi phải khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế, HSSV được Quỹ BHYT chi trả trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định. Theo thống kê của BHXH Việt Nam, chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2026, có 3.527.625 lượt học sinh khám, chữa bệnh BHYT, với số tiền đề nghị Quỹ BHYT chi trả 1.807,2 tỷ đồng.

Đối với sinh viên, có 565.345 lượt khám, chữa bệnh BHYT, tăng 12,4%, tương ứng tăng 62.313 lượt so với cùng kỳ năm 2025. Những con số này cho thấy tấm thẻ BHYT là điểm tựa tài chính thiết thực đối với nhiều gia đình.

Nhiều HSSV mắc bệnh nan y, bệnh mạn tính như suy thận, ung thư, tim mạch đã được Quỹ BHYT chi trả từ hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng. Qua cơ chế chia sẻ rủi ro, BHYT giúp gia đình giảm áp lực tài chính và bảo đảm cơ hội tiếp tục điều trị khi người học không may mắc bệnh nặng.

Đơn cử như học sinh có mã thẻ HS47979366XXX…, sinh năm 2016, tại TP. Hồ Chí Minh bị mắc bệnh rối loạn đông máu đặc biệt và suy tim, được Quỹ BHYT chi trả hơn 1 tỷ 369 triệu đồng tiền điều trị. Học sinh có mã thẻ HS40101292XXX…, sinh năm 2015, tại TP. Hà Nội, được Quỹ BHYT chi trả hơn 1 tỷ 152 triệu đồng điều trị bệnh nhiễm trùng huyết và biến chứng sau phẫu thuật. Một sinh viên có mã thẻ SV40126210XXX…, sinh năm 2007, tại Phú Thọ, được Quỹ BHYT chi trả 1 tỷ 043 triệu đồng cho điều trị bệnh rối loạn nhịp tim.

Những trường hợp chi phí điều trị lên tới hàng trăm triệu, thậm chí hàng tỷ đồng cho thấy rõ hơn ý nghĩa của chính sách BHYT đối với HSSV. Khi còn khỏe mạnh, khoản đóng BHYT có thể được nhìn nhận như một chi phí thường xuyên; nhưng khi rủi ro sức khỏe xảy ra, chính tấm thẻ BHYT lại trở thành một trong những công cụ quan trọng giúp gia đình giảm áp lực chi trả.

Trong xu thế quyền lợi khám chữa bệnh về BHYT cho người tham gia ngày càng được mở rộng và không ngừng được nâng cao với các dịch vụ kỹ thuật hiện đại, thuốc điều trị mới, vật tư y tế cần thiết, tấm thẻ BHYT giúp HSSV được tiếp cận các đầy đủ các thuốc và dịch vụ y tế tiên tiến ngay tại các cơ sở trong nước với thủ tục thuận tiện, minh bạch. Từ mạng lưới y tế trường học, các cơ sở y tế từ trung ương đến cấp xã đều tham gia cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh BHYT cho HSSV, bảo đảm các em được tiếp cận các dịch vụ y tế kịp thời, tại mọi địa bàn.

Về phía cơ quan BHXH, với trách nhiệm tổ chức, thực hiện chính sách, hệ thống BHXH Việt Nam đã và đang nỗ lực thực hiện tốt việc bảo đảm quyền lợi BHYT cho HSSV. Đặc biệt trong đó là việc tăng cường cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hướng tới hỗ trợ HSSV tham gia và sử dụng thẻ BHYT đơn giản, thuận tiện hơn.

Hiện nay, ngoài việc sử dụng thẻ BHYT giấy khi đi khám chữa bệnh, HSSV có thể sử dụng căn cước công dân gắn chíp, hoặc hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VNeID, ứng dụng “VssID - Bảo hiểm xã hội số” thay cho thẻ BHYT bằng giấy khi đi khám chữa bệnh, tạo nhiều thuận lợi và giúp tiết kiệm thời gian.

Khi mỗi HSSV đều được bảo vệ bởi một chính sách BHYT đầy đủ, hiệu quả, đó không chỉ là thêm một bước tiến về tỷ lệ bao phủ. Quan trọng hơn, đây là sự chuẩn bị về sức khỏe và an sinh cho thế hệ trẻ, góp phần hiện thực hóa mục tiêu BHYT toàn dân và xây dựng một hệ thống an sinh xã hội bao trùm, bền vững.

Hà My

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 19 - 23/10 ghi nhận, Ngân hàng Nhà nước chỉ bơm vốn "nhỏ giọt" trong 2 phiên, qua đó hút ròng gần 10.000 tỷ đồng, đưa lượng OMO lưu hành xuống đáy hơn 1 năm. Dù vậy, lãi suất qua đêm vẫn tương đối ổn định quanh 3-4%, trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Vàng thế giới rơi dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce sau một tuần bán tháo mạnh, trong khi đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt giảm.
VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

Từ ngày 22 - 24/10, tại Hà Nội, Hội thảo quốc tế về Ngân hàng và Tài chính Việt Nam 2026 (Vietnam Symposium in Banking and Finance 2026 - VSBF 2026) diễn ra, với sự phối hợp tổ chức của Tổ chức Khoa học và Chuyên gia Việt Nam toàn cầu (AVSE Global), Học viện Ngân hàng, Hiệp hội Quốc tế về Phát triển Kinh tế Tài chính (ISAFE) và Đại học Massey.
Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Lãi suất huy động khó tăng trở lại cuối năm 2026 do việc đua tăng lãi suất đã bị kiểm soát chặt hơn và room tín dụng sát trần, thậm chí vượt nếu tính thêm số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng (L/C). Tuy nhiên, kỳ vọng lãi suất giảm sâu hơn mức chỉ đạo trong năm 2027 là chưa thực tế.
VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

(TBTCO) - Chuẩn bị tài chính là một trong những bước quan trọng để hành trình du học diễn ra suôn sẻ. Bên cạnh việc lựa chọn phương thức chuyển tiền phù hợp, phụ huynh và du học sinh cũng cần quan tâm đến phí giao dịch và tỷ giá ngoại tệ để tối ưu chi phí.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

(TBTCO) - Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước về việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hạ chi phí vốn cho khách hàng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 25/10/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 25/10/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30