Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị phụ huynh, học sinh chủ động kiểm tra giá trị thẻ bảo hiểm y tế

Hà My
(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị, chuẩn bị bước vào năm học mới, phụ huynh, học sinh, sinh viên chủ động kiểm tra giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế sau khi hoàn tất tham gia, nhằm kịp thời phát hiện và phản ánh nếu thông tin chưa được cập nhật hoặc chưa chính xác.
aa

Theo Kế hoạch số 3115/KH-BHXH ngày 13/8/2026, từ ngày 01/9/2026, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam bắt đầu giai đoạn chuyển đổi dữ liệu và vận hành sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay mã số BHXH trên các phần mềm nghiệp vụ.

BHXH Việt Nam cho biết, đây là thay đổi về phương thức định danh trên hệ thống, không làm thay đổi quá trình tham gia, dữ liệu đóng - hưởng, giá trị sử dụng thẻ cũng như quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) của người tham gia, trong đó có học sinh, sinh viên.

Quá trình chuyển đổi được thực hiện theo lộ trình, bảo đảm dữ liệu lịch sử giao dịch, quá trình tham gia, hưởng chế độ và hồ sơ điện tử đã phát sinh được kế thừa đầy đủ; không làm phát sinh thủ tục hành chính chỉ do thay đổi mã định danh. Đối với trường hợp thông tin ĐDCN/CCCD đã đầy đủ, chính xác và được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống thực hiện chuyển đổi theo lộ trình.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị phụ huynh, học sinh chủ động kiểm tra giá trị thẻ bảo hiểm y tế
Hướng dẫn học sinh, sinh viên tra cứu thông tin về BHYT tại Sơn La. Ảnh: BHXHVN

Để tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT trên Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam, phụ huynh và học sinh, sinh viên có thể chủ động tra cứu theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam tại baohiemxahoi.gov.vn, chọn “Tra cứu trực tuyến” → “Tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT”.

Bước 2: Nhập đầy đủ, chính xác các thông tin theo yêu cầu của hệ thống. Tại trường “Mã số BHXH/thẻ BHYT”, người dùng có thể nhập mã số BHXH/thẻ BHYT hoặc số ĐDCN/CCCD để tra cứu; đối với trường hợp sử dụng số ĐDCN/CCCD, thông tin phải được đồng bộ, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Tiếp đó, nhập họ tên, ngày/năm sinh theo thông tin đã đăng ký.

Bước 3: Tích chọn ô “Tôi không phải là người máy”, sau đó chọn “Tra cứu”. Nếu thông tin nhập chính xác, hệ thống sẽ trả kết quả tra cứu.

Bước 4: Kiểm tra kết quả hiển thị, trong đó có các thông tin chính như mã thẻ, họ tên, ngày sinh, nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, hạn thẻ/giá trị sử dụng và thời điểm đủ 05 năm liên tục. Sau khi nhà trường đã hoàn tất việc đóng BHYT cho năm học mới, phụ huynh và học sinh, sinh viên nên kiểm tra lại giá trị sử dụng thẻ; nếu thông tin chưa được cập nhật hoặc chưa chính xác, liên hệ nhà trường hoặc cơ quan BHXH để được kiểm tra, hỗ trợ.

BHXH Việt Nam khuyến nghị phụ huynh và học sinh, sinh viên chủ động tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT, nhất là sau khi hoàn tất việc đóng BHYT cho năm học mới; đồng thời bảo đảm thông tin ĐDCN/CCCD được kê khai đầy đủ, chính xác. Việc chuyển đổi mã định danh được thực hiện theo lộ trình trên hệ thống, theo nguyên tắc không làm gián đoạn giao dịch và không ảnh hưởng quyền lợi BHYT của người tham gia.

Các kênh khác để kiểm tra, sử dụng thông tin BHYT

- Qua ứng dụng VssID - BHXH số: Đăng nhập ứng dụng VssID, chọn “Thẻ BHYT” để kiểm tra thông tin, giá trị sử dụng và quyền lợi hưởng BHYT.

- Qua ứng dụng VNeID: Trường hợp thông tin BHYT đã được tích hợp, người dùng đăng nhập VNeID, vào “Ví giấy tờ”, chọn “Thẻ BHYT” để xem thông tin.

- Qua Tổng đài Chăm sóc khách hàng của BHXH Việt Nam: Gọi số 1900 9068 và cung cấp thông tin theo hướng dẫn để được hỗ trợ tra cứu.

Hà My

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
VPBank ghi dấu ấn tại ngày Chuyển đổi số với loạt trải nghiệm công nghệ nổi bật

VPBank ghi dấu ấn tại ngày Chuyển đổi số với loạt trải nghiệm công nghệ nổi bật

(TBTCO) - Với không gian trải nghiệm hiện đại và nhiều hoạt động tương tác hấp dẫn, gian hàng VPBank tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2026 (do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức ngày 18/8 tại Hà Nội) đã trở thành điểm dừng chân nổi bật tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng 2026. Chuỗi hoạt động giới thiệu sản phẩm, tư vấn giải pháp tài chính và trải nghiệm công nghệ thanh toán mới đã mang đến những góc nhìn trực quan về hành trình chuyển đổi số đang được VPBank đẩy mạnh.
Từ LPBank Plus đến Lộc Phát Shop: LPBank giới thiệu các giải pháp số tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng

Từ LPBank Plus đến Lộc Phát Shop: LPBank giới thiệu các giải pháp số tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng

(TBTCO) - Tham gia sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2026, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) giới thiệu hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ số với hai điểm nhấn là ứng dụng LPBank Plus và giải pháp Lộc Phát Shop, qua đó khẳng định những bước tiến trong ứng dụng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng.
BAC A BANK tặng nhiều ưu đãi thiết thực cho khách hàng mở thẻ tín dụng

BAC A BANK tặng nhiều ưu đãi thiết thực cho khách hàng mở thẻ tín dụng

(TBTCO) - Mang tới giải pháp chi tiêu an toàn và thuận lợi, BAC A BANK dành tặng thêm chương trình ưu đãi “Mở thẻ mới - Quà tới tay” cho khách hàng mở thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK Mastercard.
NCB muốn phát hành cổ phiếu riêng lẻ đưa vốn điều lệ vượt 62.000 tỷ đồng, hướng tới top 10 toàn hệ thống

NCB muốn phát hành cổ phiếu riêng lẻ đưa vốn điều lệ vượt 62.000 tỷ đồng, hướng tới top 10 toàn hệ thống

(TBTCO) - NCB dự kiến phát hành riêng lẻ 3,3 tỷ cổ phiếu, huy động 33.000 tỷ đồng. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng lên gần 62.280 tỷ đồng, gấp 3,2 lần đầu năm 2026, đánh dấu 5 lần tăng vốn trong 6 năm và đưa NCB vào top 10 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất thị trường.
Chuyển đổi số càng sâu, Thống đốc yêu cầu ngành ngân hàng kiểm soát rủi ro, lấy hiệu quả làm thước đo

Chuyển đổi số càng sâu, Thống đốc yêu cầu ngành ngân hàng kiểm soát rủi ro, lấy hiệu quả làm thước đo

(TBTCO) - Phát biểu tại sự kiện “Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2026”, theo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Đức Ấn, chuyển đổi số càng sâu, những vấn đề mới càng xuất hiện nhanh. Theo đó, toàn ngành cần tập trung 6 nhóm nhiệm vụ trọng tâm, đổi mới mạnh mẽ, nhưng có trọng tâm, có kiểm soát và lấy hiệu quả thực chất làm thước đo.
SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

SHB giảm lãi suất cho vay, góp phần thúc đẩy các động lực tăng trưởng của nền kinh tế

(TBTCO) - Hưởng ứng tích cực định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy dòng vốn tín dụng vào sản xuất, kinh doanh, ngay từ đầu năm 2026, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đã chủ động lập kế hoạch kinh doanh, trong đó dành 45.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi cho khách hàng SME, cá nhân và hộ kinh doanh với lãi suất giảm tới 2%/năm. Để tiếp tục thúc đẩy tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, SHB bổ sung thêm 2.000 tỷ đồng cho khách hàng mới thuộc các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp, đổi mới sáng tạo… với mức giảm lãi suất 0,5-0,7% so với hiện hành.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Hà Nội - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Đà Nẵng - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Miền Tây - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Tây Nguyên - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,100 ▼1600K 142,600 ▼1600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 ▼160K 14,270 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 13,970 ▼160K 14,270 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 13,970 ▼160K 14,270 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,970 ▼160K 14,320 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,970 ▼160K 14,320 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,970 ▼160K 14,320 ▼160K
NL 99.99 13,400 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300 ▼100K
Trang sức 99.9 13,630 ▼160K 14,230 ▼160K
Trang sức 99.99 13,640 ▼160K 14,240 ▼160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 ▼16K 14,272 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 ▼16K 14,273 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,392 ▼16K 1,422 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,392 ▼16K 1,423 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,362 ▼16K 1,407 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,307 ▼1584K 139,307 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,886 ▼1200K 105,686 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,036 ▼1088K 95,836 ▼1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,186 ▼976K 85,986 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,386 ▼933K 82,186 ▼933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,028 ▼667K 58,828 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▼16K 1,427 ▼16K
Cập nhật: 19/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17987 18261 18841
CAD 18329 18605 19220
CHF 31626 32006 32655
CNY 0 3830 3940
EUR 29723 29945 31019
GBP 34665 35058 35982
HKD 0 3207 3409
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15070 15652
SGD 19964 20246 20811
THB 707 770 823
USD (1,2) 25913 0 0
USD (5,10,20) 25953 0 0
USD (50,100) 25982 25996 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,990 25,990 26,370
USD(1-2-5) 24,951 - -
USD(10-20) 24,951 - -
EUR 29,759 29,783 31,198
JPY 159.97 160.26 169.94
GBP 34,837 34,931 36,147
AUD 18,170 18,236 18,926
CAD 18,516 18,575 19,259
CHF 31,892 31,991 32,930
SGD 20,082 20,144 20,931
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,270 3,280 3,418
KRW 17.25 17.99 19.57
THB 754.12 763.43 817.1
NZD 15,035 15,175 15,623
SEK - 2,701 2,797
DKK - 3,991 4,132
NOK - 2,734 2,831
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,018.52 - 6,795.06
TWD 741 - 897.09
SAR - 6,853.46 7,218.85
KWD - 82,944 88,251
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,960 25,990 26,370
EUR 29,738 29,857 31,053
GBP 34,792 34,932 35,966
HKD 3,269 3,282 3,399
CHF 31,679 31,806 32,728
JPY 160.13 160.77 168.73
AUD 18,177 18,250 18,847
SGD 20,117 20,198 20,794
THB 770 773 809
CAD 18,492 18,566 19,157
NZD 15,107 15,652
KRW 17.77 19.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25990 25990 26360
AUD 18177 18277 19207
CAD 18514 18614 19629
CHF 31879 31909 33487
CNY 3824.6 3849.6 3984.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29908 29938 31663
GBP 34970 35020 36778
HKD 0 3330 0
JPY 160.91 161.41 171.92
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15180 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20122 20252 20974
THB 0 736 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,000 26,050 26,380
USD20 25,950 26,050 26,827
USD1 25,900 26,050 26,877
AUD 18,213 18,313 19,427
EUR 29,642 29,742 31,414
CAD 18,421 18,521 19,838
SGD 20,165 20,315 20,879
JPY 161.07 162.57 168.22
GBP 34,800 34,950 36,031
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/08/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80