Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu. Giá bán vàng miếng cao nhất ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn dao động từ 139,8 - 144,3 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường thế giới, giá vàng hiện giao dịch quanh mức 4.176,9 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 132,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 12 triệu đồng/lượng.

Giá vàng tăng nhẹ vào cuối phiên giao dịch tại Mỹ ngày thứ Năm, được hỗ trợ khi kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất trong tháng 10 giảm bớt. Tuy nhiên, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ ở mức cao cùng đồng USD mạnh tiếp tục hạn chế đà phục hồi của kim loại quý.

Giá vàng hôm nay ngày 2/10: Vàng trong nước diễn biến trái chiều
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Theo bà Carley Garner - đồng sáng lập Công ty môi giới DeCarley Trading, mặt bằng giá thấp hơn, các yếu tố hỗ trợ về kỹ thuật và xu hướng theo mùa đang tạo điều kiện cho vàng phục hồi trong ngắn hạn. Bà cho rằng giá vàng khó tăng lên vùng 5.000 - 5.500 USD/ounce, song vẫn có khả năng tăng thêm khoảng 300 - 400 USD/ounce trong nhịp phục hồi hiện nay.

Dù vậy, bà Garner nhấn mạnh đây được kỳ vọng là một đợt phục hồi ngắn hạn, thay vì sự khởi đầu của một xu hướng tăng dài hạn mới.

Cùng quan điểm về yếu tố hỗ trợ giá vàng, ông David Meger - Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, cho rằng sự suy giảm kỳ vọng về khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất đang tạo lực đỡ cho nhóm kim loại quý.

Ở chiều ngược lại, dư địa tăng của vàng vẫn chịu sức ép khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm lên mức cao nhất trong hơn hai thập kỷ. Lợi suất tăng làm gia tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lãi như vàng. Đồng thời, đồng USD mạnh khiến vàng trở nên đắt hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.

Thị trường hiện tập trung theo dõi báo cáo việc làm phi nông nghiệp tháng 9 của Mỹ, dự kiến được công bố vào thứ Sáu, cùng các phát biểu tiếp theo của quan chức Fed để tìm thêm tín hiệu về triển vọng chính sách tiền tệ.

Ông Achilleas Georgolopoulos - chuyên gia phân tích cấp cao tại XM Trading, nhận định tâm lý né tránh rủi ro và kỳ vọng Fed tăng lãi suất suy giảm đang hỗ trợ giá vàng, song xu hướng ngắn hạn của kim loại quý vẫn còn yếu. Theo ông, nếu báo cáo việc làm của Mỹ tích cực hơn dự kiến, giá vàng có thể quay lại kiểm tra vùng 4.000 USD/ounce.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 1/10, giá vàng trong nước diễn biến trái chiều ở cả phân khúc vàng nhẫn và vàng miếng.

Đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC, PNJ đồng loạt tăng 200.000 đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch lên mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý không thay đổi giá ở chiều mua vào và tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 140,8 - 144,3 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng miếng giao dịch ở ngưỡng 139,8 - 144,3 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết tại 139,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng giao dịch ở ngưỡng 139,8 - 143,8 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý không thay đổi về giá, giá vàng nhẫn kết phiên ở ngưỡng 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. Ngược lại, PNJ và SJC đồng loạt tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng lần lượng ở ngưỡng 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng và 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng.

Mở cửa phiên giao dịch ngày 2/10, giá vàng trong nước giảm ở cả phân khúc vàng nhẫn và vàng miếng.

Đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC, PNJ đồng loạt giảm 800.000 đồng/lượng so với phiên trước, đưa giá giao dịch về mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 140,3 - 143,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng miếng giao dịch ở ngưỡng 139,5 - 143,5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI không thay đổi về giá, niêm yết tại 139,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng giao dịch ở ngưỡng 139,5 - 143,5 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng, hiện giá vàng nhẫn giao dịch ở ngưỡng 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng. Tương tự, PNJ và SJC đồng loạt giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng lần lượng ở ngưỡng 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng và 140 - 143 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ít biến động. Vàng miếng giữ giá bán 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm nhẹ tại Bảo Tín Minh Châu.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, lên mức 4.182 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm 154 USD/ounce, xuống còn 4.123 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng giảm tới 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn giữ nguyên ở mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,580 14,180
Trang sức 99.99 13,590 14,190
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cập nhật: 08/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17544 17816 18389
CAD 17676 17950 18567
CHF 30527 30903 31543
CNY 0 3832 3927
EUR 28460 28677 29752
GBP 33501 33889 34833
HKD 0 3178 3381
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14240 14824
SGD 19744 20025 20601
THB 687 751 804
USD (1,2) 25708 0 0
USD (5,10,20) 25747 0 0
USD (50,100) 25775 25789 26154
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,516 28,539 29,894
JPY 160.09 160.38 170.1
GBP 33,684 33,775 34,957
AUD 17,732 17,796 18,477
CAD 17,867 17,924 18,586
CHF 30,791 30,887 31,809
SGD 19,878 19,940 20,722
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,243 3,253 3,390
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 736.09 745.18 798.12
NZD 14,216 14,348 14,779
SEK - 2,553 2,644
DKK - 3,825 3,961
NOK - 2,666 2,761
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,940.07 - 6,704.73
TWD 735.94 - 891.63
SAR - 6,801.44 7,164.49
KWD - 82,039 87,297
AED - 6,817 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,554 28,697 29,901
GBP 33,684 33,853 34,884
HKD 3,241 3,257 3,375
CHF 30,650 30,804 31,749
JPY 160.29 161.42 169.40
AUD 17,739 17,828 18,425
SGD 19,941 20,041 20,637
THB 752 756 793
CAD 17,878 17,968 18,563
NZD 14,305 14,860
KRW 18.75 20.75
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25760 25790 26150
AUD 17738 17838 18763
CAD 17867 17967 18981
CHF 30795 30825 32406
CNY 3815.1 3840.1 3975.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28657 28687 30410
GBP 33825 33875 35632
HKD 0 3315 0
JPY 161.06 161.56 172.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14359 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19920 20050 20772
THB 0 717.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,691 25,811 26,180
USD20 25,661 25,811 26,180
USD1 25,641 25,811 26,180
AUD 17,793 17,893 19,000
EUR 28,425 28,525 30,184
CAD 17,866 17,966 19,273
SGD 19,998 20,148 20,702
JPY 161.12 162.62 168.14
GBP 33,762 33,912 34,974
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/10/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30