Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
aa
Thanh tra gấp hoạt động kinh doanh vàng, xử lý “không khoan nhượng” vi phạm Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng Sau thanh tra loạt “ông lớn” kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra số 04/KL-TTRA đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu.

Theo đó, cơ quan thanh tra chỉ rõ những tồn tại, hạn chế cụ thể với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu.

Cụ thể, trong việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, Công ty còn vi phạm về: “(i) chưa đảm bảo thời hạn gửi bản quy trình nội bộ sau khi cập nhật, sửa đổi về Cục Phòng chống rửa tiền; (ii) chưa kịp thời đăng ký thông tin người chịu trách nhiệm về phòng chống rửa tiền; (iii) chưa thực hiện đầy đủ việc lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu khi nhận biết khách hàng (còn 01 trường hợp chọn mẫu chưa thực hiện); (iv) chưa đảm bảo thời hạn khi gửi Báo cáo đánh giá kết quả rủi ro về rửa tiền năm 2025”.

Ngoài ra, doanh nghiệp này còn tồn tại trong việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.

Trước những tồn tại, hạn chế này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 đã ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng của Công ty theo quy định. Đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý theo thẩm quyền.

Đồng thời, để đảm bảo hoạt động tuân thủ pháp luật, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 đã đưa ra 3 kiến nghị và 3 khuyến nghị đối với Công ty Mi Hồng Bà Chiểu để yêu cầu đơn vị thực hiện, nhằm khắc phục các tồn tại.

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu. Ảnh tư liệu.

Được biết, Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu có trụ sở tại số 308 Bùi Hữu Nghĩa, phường Gia Định, TP. Hồ Chí Minh, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0318086721 do Sở Kế hoạch và Đầu tư (nay là Sở Tài chính) TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 6/10/2023. Doanh nghiệp có vốn điều lệ là 150 tỷ đồng, do bà Nguyễn Trọng Nghĩa làm chủ sở hữu kiêm Tổng Giám đốc.

Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu được đánh giá là doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh mua bán vàng trang sức mỹ nghệ với doanh số lớn.

Thông báo của cơ quan thanh tra nêu rõ, đơn vị đã đầu tư cơ sở vật chất, máy móc thiết bị phù hợp cho hoạt động sản xuất; duy trì hệ thống quản lý chất lượng và kiểm soát hàm lượng vàng trong sản phẩm; có thực hiện đóng mã ký hiệu, hàm lượng vàng; có công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng sản phẩm; có lưu hồ sơ, tài liệu công bố tiêu chuẩn và chứng nhận chất lượng.

Bên cạnh đó, Công ty có các máy móc cần thiết để thực hiện các quy định về đo lường; thực hiện đúng quy định về nhãn hàng hóa. Công ty đã thực hiện quy định về hoạt động thương mại, thực hiện niêm yết giá trong hoạt động sản xuất, kinh doanh vàng trang sức mỹ nghệ theo quy định.

Đồng thời, Mi Hồng Bà Chiểu có phương án đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh, thực hiện trách nhiệm an toàn về phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường; chấp hành báo cáo định kỳ về hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

Về mặt quản lý tài chính, doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo quy định; có lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ trong hoạt động, lưu trữ chứng từ, sổ sách đối với các nghiệp vụ phát sinh.

Trong hoạt động chuyên môn, cơ quan thanh tra đánh giá, Công ty cơ bản đáp ứng và chấp hành về điều kiện hoạt động sản xuất, mua bán, gia công, xuất khẩu vàng trang sức mỹ nghệ theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và Nghị định 232/2025/NĐ-CP, đã ban hành các quy trình nội bộ trong hoạt động liên quan, thực hiện báo cáo về hoạt động sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ theo quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-NHNN và Thông tư số 34/2025/TT-NHNN.

Trước đó, Thanh tra Chính phủ công bố kết luận thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng tại 6 doanh nghiệp, trong đó có Công ty TNHH Mi Hồng.

Tại thông báo này, Tổng Thanh tra Chính phủ kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 8390/VPCP-V.I ngày 8/9/2025 của Văn phòng Chính phủ về tình hình thị trường vàng thời gian qua, nhất là xử lý “không khoan nhượng” các hành vi buôn lậu, gian lận, trốn thuế, đầu cơ trục lợi, kinh doanh trái phép, găm hàng, thao túng thị trường vàng của các doanh nghiệp kinh doanh vàng, trong đó có Công ty TNHH Mi Hồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vượt mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,100 ▼500K 147,100 ▼500K
Hà Nội - PNJ 144,100 ▼500K 147,100 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 144,100 ▼500K 147,100 ▼500K
Miền Tây - PNJ 144,100 ▼500K 147,100 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 144,100 ▼500K 147,100 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,100 ▼500K 147,100 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,410 ▼50K 14,710 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,410 ▼50K 14,710 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,410 ▼50K 14,710 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,360 ▼50K 14,710 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,360 ▼50K 14,710 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,360 ▼50K 14,710 ▼50K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,020 ▼50K 14,620 ▼50K
Trang sức 99.99 14,030 ▼50K 14,630 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▼5K 1,471 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,441 ▼5K 14,712 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,441 ▼5K 14,713 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,436 ▼5K 1,466 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,436 ▼5K 1,467 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 ▼5K 1,456 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 ▼495K 144,158 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 ▼375K 109,361 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,368 ▼340K 99,168 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,175 ▲71227K 88,975 ▲80047K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,243 ▼292K 85,043 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,071 ▲45943K 60,871 ▲54763K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▼5K 1,471 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▼5K 1,471 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▼5K 1,471 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▼5K 1,471 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▼5K 1,471 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▼5K 1,471 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▼5K 1,471 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▼5K 1,471 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▼5K 1,471 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▼5K 1,471 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▼5K 1,471 ▼5K
Cập nhật: 21/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18000 18274 18850
CAD 18039 18314 18928
CHF 30950 31327 31973
CNY 0 3841 3937
EUR 29212 29432 30508
GBP 33991 34381 35308
HKD 0 3184 3386
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14570 15158
SGD 19848 20130 20696
THB 696 759 812
USD (1,2) 25746 0 0
USD (5,10,20) 25785 0 0
USD (50,100) 25813 25827 26193
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,272 29,295 30,684
JPY 161.27 161.56 171.31
GBP 34,192 34,285 35,471
AUD 18,187 18,253 18,950
CAD 18,233 18,292 18,969
CHF 31,232 31,329 32,248
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,248 3,258 3,395
KRW 17.29 18.03 19.62
THB 744.24 753.43 806.47
NZD 14,545 14,680 15,118
SEK - 2,599 2,691
DKK - 3,926 4,065
NOK - 2,713 2,811
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,960.1 - 6,727.23
TWD 737.68 - 893.72
SAR - 6,805.55 7,168.69
KWD - 82,348 87,625
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,309 29,427 30,627
GBP 34,205 34,342 35,368
HKD 3,248 3,261 3,378
CHF 31,091 31,216 32,159
JPY 161.83 162.48 170.46
AUD 18,193 18,266 18,860
SGD 20,036 20,116 20,706
THB 761 764 801
CAD 18,249 18,322 18,912
NZD 14,631 15,173
KRW 17.95 19.92
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26200
AUD 18188 18288 19213
CAD 18225 18325 19340
CHF 31205 31235 32816
CNY 3824.8 3849.8 3985.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29398 29428 31154
GBP 34302 34352 36122
HKD 0 3305 0
JPY 162.18 162.68 173.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14693 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20009 20139 20870
THB 0 726.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14410000 14410000 14710000
SBJ 13000000 13000000 14710000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,700 25,820 26,210
USD20 25,670 25,820 26,210
USD1 25,650 25,820 26,210
AUD 18,213 18,313 19,453
EUR 29,197 29,297 30,993
CAD 18,170 18,270 19,598
SGD 20,076 20,226 20,809
JPY 162.93 164.43 170.2
GBP 34,203 34,353 35,710
XAU 14,458,000 0 14,762,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/09/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30