Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng được niêm yết quanh mức 4.381,4 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 138,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 8,7 triệu đồng/lượng. Tính trong 30 ngày qua, giá vàng thế giới giảm 142,5 USD/ounce, tương ứng 3,15%.

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Giá vàng vẫn duy trì trên vùng hỗ trợ 4.300 USD/ounce và chấm dứt chuỗi ba tuần giảm liên tiếp, bất chấp những yếu tố kém thuận lợi từ chính sách tiền tệ Mỹ. Trước đó, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản. Chủ tịch Fed Kevin Warsh đồng thời khẳng định các nhà hoạch định chính sách tiếp tục kiên định với mục tiêu kiểm soát lạm phát.

Diễn biến trên cho thấy tác động của lãi suất đối với vàng không hoàn toàn theo một chiều. Lãi suất cao có thể góp phần kiềm chế lạm phát nhưng đồng thời làm gia tăng chi phí trả lãi đối với khoản nợ công hơn 40.000 tỷ USD của Mỹ. Hiện Chính phủ Mỹ phải dành hơn 1.000 tỷ USD mỗi năm để thanh toán lãi vay và áp lực này có thể tiếp tục tăng nếu lãi suất duy trì ở mức cao trong thời gian dài.

Trong bối cảnh đó, nhu cầu đối với vàng không chỉ phụ thuộc vào triển vọng nới lỏng chính sách tiền tệ. Kim loại quý còn được nhà đầu tư lựa chọn như một công cụ phòng ngừa trước tình trạng tài khóa suy yếu, lạm phát kéo dài, bất ổn tiền tệ và rủi ro địa chính trị.

Hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương cũng tiếp tục tạo lực đỡ cho thị trường, phản ánh xu hướng phân mảnh ngày càng rõ của hệ thống tiền tệ toàn cầu. Với đặc tính không gắn với rủi ro đối tác hoặc rủi ro tín dụng của một quốc gia cụ thể, vàng tiếp tục được sử dụng như một tài sản dự trữ. Nhu cầu mang tính dài hạn này phần nào lý giải khả năng chống chịu của kim loại quý trước môi trường lãi suất và lợi suất trái phiếu ở mức cao.

Dù vậy, giá vàng vẫn có thể chịu thêm áp lực nếu lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ hoặc giá dầu tăng mạnh, đặc biệt trong trường hợp thị trường bắt đầu kỳ vọng Fed sẽ theo đuổi một chu kỳ thắt chặt tiền tệ quyết liệt hơn.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 20/9, giá vàng trong nước không ghi nhận biến động ở cả phân khúc vàng nhẫn và vàng miếng.

Giá vàng miếng tại DOJI, SJC, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và PNJ giao dịch ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI niêm yết ở mức 144 - 148 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 143,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý kết phiên ở ngưỡng 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.

Tương tự, PNJ và SJC lần lượt niêm yết ở ngưỡng 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng và 144,1 - 147,1 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vượt mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 21/09/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 21/09/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30